Apicorsyl Plus 2/0.625 Apimed 3 vỉ x 10 viên (Perindopril Indapamide)

Mã SP: 33852

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#33852
Apicorsyl Plus 2/0.625 Apimed 3 vỉ x 10 viên (Perindopril + Indapamide)
5.0/5

Số đăng ký: 893110359424

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Indapamide/Perindopril khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Apimed khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Apimed Pharmaceutical

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Perindopril erbumin: 2mg
  • Indapamide: 0.625mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Apicorsyl Plus 2/0.625 chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát ban đầu từ nhẹ đến trung bình cho bệnh nhân thích hợp với liệu pháp kết hợp.

Liều dùng

Dùng theo chỉ định của bác sĩ:

Dùng một viên Apicorsyl Plus 2/0.625 mỗi ngày. Nếu có thể, nên điều chỉnh liều dùng đối với từng đối tượng riêng biệt. Nên dùng Apicorsyl Plus 2/0.625 cho bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát ban đầu từ nhẹ đến trung bình

Nếu có thể áp dụng trên lâm sàng, cân nhắc chuyển liệu pháp điều trị đơn lẻ thành điều trị bằng Apicorsyl Plus 2/0,625.

Đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi:

  • Bệnh nhân cao tuổi có thể được điều trị sau khi xem xét đáp ứng với huyết áp và chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận:

  • Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút), chống chỉ định dùng thuốc.
  • Ở bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin từ 30 – 60ml/phút), nên bắt đầu dùng thuốc với liều điều trị phù hợp ở dạng phối hợp rời.
  • Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 60ml/phút, không cần hiệu chỉnh liều.
  • Thường xuyên tái khám và kiểm tra định kỳ độ thanh thải creatinin và nồng độ kali máu

Bệnh nhân suy gan:

  • Chống chỉ định dùng thuốc với bệnh nhân suy gan nặng.
  • Ở bệnh nhân suy gan trung bình, không cần hiệu chỉnh liều.

Trẻ em:

  • Độ an toàn và hiệu quả của Apicorsyl Plus 2/0.625 trên trẻ em vẫn chưa được xác định.
  • Do đó không nên dùng Apicorsyl Plus 2/0.625 cho trẻ em và trẻ vị thành niên.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống, nên uống thuốc 1 liều duy nhất vào buổi sáng và trước bữa ăn.

Quá liều

  • Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất trong trường hợp quá liều là hạ huyết áp, đôi khi kèm theo buồn nôn, nôn, chuột rút, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, tiểu ít có thể tiến triển thành vô niệu (do giảm thể tích tuần hoàn). Rối loạn muối và nước (nồng độ muối thấp, nồng độ kali thấp) có thể xảy ra.
  • Biện pháp đầu tiên bao gồm nhanh chóng thải trừ thuốc khỏi cơ thể qua đường tiêu hóa bằng rửa ruột hoặc uống than hoạt tính, sau đó bù dịch và cân bằng điện giải tại trung tâm chuyên khoa cho đến khi các chỉ số này trở về bình thường.
  • Nếu hạ huyết áp đáng kể, bệnh nhân cần được điều trị bằng cách đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa với đầu hạ thấp. Nếu cần tiến hành truyền tĩnh mạch nước muối đẳng trương, hoặc có thể sử dụng các biện pháp, tăng thể tích tuần hoàn.
  • Perindorillat là dạng hoạt động của perindopril cần được thẩm tách.

Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)

Liên quan tới Perindopril:

  • Quá mẫn với perindopril hay bất cứ thuốc ức chế enzym chuyển nào khác.
  • Có tiền sử phù mạch (phù Quincke) khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển trước đó.
  • Phù mạch do di truyền/tự phát.
  • Có thai trên 3 tháng.
  • Sử dụng thuốc đồng thời với các sản phẩm chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73m2).
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch 1 bên đẫn đến một thận hoạt động đơn lẻ.
  • Sử dụng thuốc Sacubitril/ Valsartan. Apicorsyl Plus 2/0.625 không được bắt đầu sớm hơn 36 giờ sau liều cuối cùng của sacubitril / valsartan.

Liên quan tới Indapamid:

  • Quá Mẫn với indapamide hay bất cứ sulfonamid nào khác.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút).
  • Bệnh não gan.
  • Suy gan nặng.
  • Giảm kali.

Apicorsyl Plus 2/0.625:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng, Apicorsyl Plus 2/0.625 không nên dùng trên các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân thẩm tích máu, bệnh nhân suy tim mất bù chưa được điều trị.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Việc dùng perindopril sẽ ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosteron và dẫn đến giảm lượng kali mất đi do indapamid. Bốn phần trăm số bệnh nhân điều trị với Apicorsyl Plus 2/0.625 bị hạ kali máu (nồng độ kali < 3,4mmol/1)

Các tác dụng phụ được báo cáo thường gặp nhất được quan sát là:

Với perindopril: chóng mặt, nhức đầu, loạn cảm, rối loạn tiêu hóa, giảm thị lực, chóng mặt, ù tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo bón, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngứa, phát ban, co thắt cơ và suy nhược.

Với indapamide: phản ứng quá mẫn, chủ yếu là da liễu, ở những đối tượng có cơ địa dễ bị dị ứng và phát ban dát sẩn.

Những tác dụng bất lợi đã được quan sát trong quá trình điều trị và được xếp loại theo tần suất sau đây:

Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1,000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000); rất hiếm gặp ( < 1/10,000); chưa biết rõ (không ước tính từ dữ liệu hiện có).

Apicorsyl Plus 2/0.625 Apimed 3 vỉ x 10 viên

Apicorsyl Plus 2/0.625 Apimed 3 vỉ x 10 viên

Apicorsyl Plus 2/0.625 Apimed 3 vỉ x 10 viên

Apicorsyl Plus 2/0.625 Apimed 3 vỉ x 10 viên

Apicorsyl Plus 2/0.625 Apimed 3 vỉ x 10 viên

Apicorsyl Plus 2/0.625 Apimed 3 vỉ x 10 viên

Tần suất được tính toán từ các thử nghiệm lâm sàng đối với các tác dụng ngoại ý được phát hiện từ báo cáo tự phát.

Các trương hợp SIADH đã được báo cáo với các chất ức chế ACE khác. SIADH có thế được coi một biến chứng rất hiêm gặp nhưng có thế xảy ra khi điều trị bằng ức chế men chuyến bao gồm perindopril.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Tích cực theo dõi các triệu chứng và báo cho bác sĩ, dược sĩ đế có biện pháp xử trí thích hợp.

Tương tác với các thuốc khác

Liên quan đến Apicorsyl Plus 2/0.625:

Không nên sử dụng đồng thời:

  • Lithium: Tăng có hồi phục nồng độ Lithium huyết thanh và độc tính đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời Lithium với thuốc ức chế enzym chuyển. Sử dụng Apicorsyl Plus 2/0.625 và Lithium không được khuyến nghị, nhưng nếu việc phối hợp này là cần thiết, cần theo dõi thận trọng nồng độ Lithium huyết thanh.

Sử dụng đồng thời yêu cầu sự thận trọng đặc biệt:

  • Baclofen: Tăng tác dụng hạ huyết áp. Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều lượng thuốc hạ huyết áp nếu cần thiết.
  • Thuốc kháng viêm không steroid (bao gồm acid acetylsalicylic liều cao ≥ 3 g/ ngày): khi sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển với thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ: acid acetylsalicylic ở liều kháng viêm, thuốc ức chế COX-2 và thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc), sự giảm tác dụng hạ huyết áp có thể xảy ra. Sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc kháng viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm khả năng suy thận cấp, và tăng nồng độ kali máu, đặc biệt ở các bệnh nhân trước đó đã có chức năng thận kém. Phối hợp này cần được sử dụng thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó.

Sử dụng đồng thời yêu cầu thận trọng:

Các thuốc chống trầm cảm giống Imipramine (thuốc chống trầm cảm ba vòng), thuốc an thần:

  • Tăng hiệu quả chống tăng huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng (tác động cộng hợp).

Liên quan đến Perindopril:

  • Các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) bằng cách sử dụng kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan tới tần suất cao hơn của các biến cố bất lợi như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi so sánh với việc sử dụng đơn trị liệu thuốc tác động lên hệ RAAS.

Thuốc làm tăng nguy cơ phù mạch:

  • Chống chỉ định phối hợp perindopril với sacubitril / valsartan do làm tăng nguy cơ phù. Khi thay đổi liệu pháp điều trị Sacubitril / valsartan sang perindopril hoặc ngược lại phải ngưng thuốc trước đó ít nhất 36 giờ.
  • Sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzyme chuyển với racecadotril, thuốc ức chế mTOR (ví dụ sirolimus, everolimus, temsirolimus) và gliptin (ví dụ: linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildaliptin) có thể dẫn đến tăng nguy cơ phù mạch.

Thuốc gây tăng kali máu:

Sử dụng đồng thời không được khuyến nghị:

  • Thuốc lợi tiếu tiết kiệm kali (spironolactone, triamterene, amiloride riêng lẻ hoặc trong dạng phối hợp), aliskiren, thuốc ức chế enzyme chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II, NSAID, heparin, thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethorprim và cotrimoxazole (trimethoprim/ sulfamethoxazole) kali (dạng muối): vì trimethoprim được biệt tác dụng như 1 thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali như amiloride. Sự kết hợp của các loại này làm tăng nguy cơ kali máu, việc kết hợp Apicorsyl Plus 2/0,625 với các thuốc này không được khuyến khích. Nếu việc sử dụng đồng thời được chỉ định, cần sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi nồng độ kali máu.

Không nên sử dụng đồng thời:

  • Aliskiren: Ở những bệnh nhân không phải là bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận, nguy cơ tăng kali huyết, suy giảm chức năng thận, bệnh tim mạch và nguy cơ tử vong cao.
  • Điều trị đồng thời với thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin : Đã được báo cáo trong y khoa rằng ở những bệnh nhân bị bệnh xơ vữa động mạch, suy tim hoặc bệnh tiểu đường có tổn thương cơ quan đích, hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu và chức năng thận xấu đi (bao gồm cả suy thận cấp) cao hơn so với việc sử dụng một tác nhân hệ thống renin-angiotensin- aldosterone. Phong tỏa kép (ví dụ, bằng cách kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II) nên được sử dụng riêng lẻ để theo dõi chặt chẽ chức năng thận, nồng độ kali máu và huyết áp.
  • Estramustine: Nguy cơ tăng tác dụng phù như là phù mạch.
  • Thuốc lợi tiếu tiết kiệm kali (ví dụ triamterene, amiloride), muối kali: Tăng kali máucó khả năng gây tử vong, đặc biệt khi suy thận. Không khuyến nghị kết hợp perindopril với các thuốc nêu trên. Nếu chỉ định sử dụng đồng thời, nên được sử dụng thận trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ kali máu.

Sử dụng đồng thời phải theo dõi:

  • Thuốc chống đái tháo đường (insulin, thuốc uống hạ đường huyết): Các nghiên cứu cho thấy dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc uống hạ đường huyết) có thể gay tăng tác dụng hạ đường huyết. Bieu hiện ha đường huyết có thể xảy ra trong những tuần đầu điều trị kết hợp ở bệnh nhân suy thận.
  • Thuốc lợi tiểu không tiết kiệm kali: Bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu, và những người bị suy giảm thể tích và muối, có thể bị hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Có thể tác dụng hạ huyết áp bằng cách bắt đầu dùng perindopril liều thấp và tăng dần.
  • Trong suy tim sung huyết được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế enzym chuyển nên được bắt đầu với liều rất thấp, và giảm liều của thuốc lợi tiểu không tiết kiệm kali đi kèm.
  • Trong mọi trường hợp, chức năng thận (nồng độ creatinin) phải được theo dõi trong vài tuần đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (eplerenone, spironolactone): Với eplerenone hoặc spironolactone, liều từ 12,5 mg đến 50 mg mỗi ngày và với liều thấp của thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Trong điều trị suy tim độ II-IV (NYHA) với phân suất tống máu < 40%, và đã điều trị trước đó bằng thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc lợi tiểu quai, nguy cơ tăng kali máu, có thể xảy ra tử vong.
  • Trước khi bắt đầu phối hợp, kiểm tra xem có tăng kali máu và suy thận hay không.
  • Theo dõi chặt chẽ tình trạng tăng kali máu và độ thanh thải creatinin được khuyến nghị bắt đầu đợt điều trị mỗi tuần một lần trong tháng đầu tiên và hàng tháng sau đó.

Sử dụng đồng thời cần thận trọng:

  • Thuốc hạ huyết áp và thuốc giãn mạch: Sử dụng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của perindopril. Sử dụng đồng thời với nitroglycerin và các nitrat khác, hoặc các thuốc giãn mạch khác, có thể làm hạ huyết áp quá mức.
  • Allopurinol, thuốc kìm hãm tế bào hoặc thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid tác dụng toàn thân hoặc procainamide: Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu.
  • Thuốc gây mê: Thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc gây mê
  • Thuốc giao cảm: Thuốc giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Vàng: Phản ứng nitrioid (các triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) được báo cáo hiếm gặp ở những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời vàng dạng tiêm (natri aurothiomalate) và thuốc ức chế enzym chuyển bao gồm perindopril.

Liên quan đến Indapamid:

Sử dụng đồng thời yêu cầu theo dõi:

  • Các thuốc gây xoắn đỉnh: Do nguy cơ giảm kali máu, indapamid nên được sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc gây xoắn đỉnh như các thuốc chống loạn nhịp loại IA (quinidine, hydroquinidine, disopyramide); các thuốc chống loạn nhịp loại III (amiodarone, dofetilide, ibutilide, bretylium, sotalol); mot vai thuoc an thần (chlorpromazine, cyamemazine, levomepromazine, thioridazine, trifluoperazine), benzamides (amisulpride, sulpiride, sultopride, tiapride), butyrophenones (droperidol, haloperidol), các thuốc an thần khác (pimozide); những chất khác như bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin tiêm tĩnh mạch, halofantrine, mizolastine, moxifloxacin, pentamidine, sparfloxacin, vincamine tiêm tĩnh mạch, methadone, astemizole, terfenadine, Phòng tránh hạ kali máu và điều chỉnh liều nếu cần thiết, theo dõi khoảng QT.
  • Các thuốc làm hạ kali: amphotericin B (đường tĩnh mạch), glucocorticoid và mineralocorticoid (đường toàn thân), tetracosactide, thuốc giãn cơ: Tăng nguy cơ hạ kali máu (tác động cộng hợp).
  • Theo dõi nồng độ kali, và điều chỉnh nếu cần thiết, đặc biệt cần cân nhắc ở các trường hợp điều trị với glycoside trợ tim. Thuốc nhuận tràng kích thích không nên được sử dụng.
  • Các thuốc glycosid trợ tim: Nồng độ kali máu thấp làm tăng độc tính của glycosid trợ tim. Nồng độ kali máu và điện tâm đồ cần được theo dõi và xem xét lại điều trị nếu cần thiết.
  • Allopurinol: điều trị đồng thời với indapamide có thể làm tăng tỷ lệ phản ứng quá mẫn với allopurinol.

Sử dụng đồng thời yêu cầu thận trọng:

  • Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (amiloride, spironolactone, triamterene): Trong khi kết hợp thuốc ở một số bệnh nhân, tình trạng hạ kali máu hoặc tăng kali máu (ở bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường) vẫn có thể xảy ra. Kali máu và điện tâm đồ nên được theo dõi và nếu cần, xem xét lại việc điều trị
  • Metformin: Nhiễm acid lactic do metformin gây ra suy thận có liên quan đến các thuốc lợi tiểu và đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai. Không sử dụng metformin khi nồng độ creatinin huyết thanh vượt quá 15mg/1 (13uml/1) ở nam và 12mg/1 (110um/l) ở phụ nữ.
  • Thuốc cản quang chứa iod: Trong trường hợp mất nước do lợi tiểu, tăng nguy cơ suy thận cấp tính, đặc biệt khi dùng liều cao thuốc cản quang chứa iod. Bù nước nên được tiến hành trước khi sử dụng thuốc cản quang chứa iod.
  • Canxi (muối): Nguy cơ tăng nồng độ canxi do giảm đào thải canxi qua nước tiểu.
  • Corticoid, tetracosactide (đường toàn thân): Giảm tác dụng hạ huyết áp (giữ muối và nước do corticoid).

Tương kỵ:

  • Thuốc này có chứa lactose. Nếu bạn không dung nap galactose (galactosemia, km hấp thu glucose-galactose, hoặc thiếu men Lapp lactase). Không nên dùng thuốc này.

Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)

Lithium:

  • Không khuyến cáo sử dụng kết hợp giữa Lithium với Apicorsyl Plus 2/0.625.

Liên quan đến Perindopril:

Phong tỏa kép hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS):

  • Có dữ liệu cho thấy việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó không khuyến nghị dùng liệu pháp phong tỏa kép RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc nếu điều trị liệu pháp phong tỏa kép RAAS được coi là hoàn toàn cần thiết, chỉ nên dùng thuốc dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa và thường xuyên theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.
  • Thuốc ức chế enzym chuyến và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II không nên dùng đồng thời ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.

Thuốc tiết kiệm kali, chất bố sung kali hoặc chất thay thế muối có chứa kali:

  • Không khuyến nghị kết hợp perindopril với các thuốc tiết kiệm kali, bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối có chứa kali.

Giảm bạch cầu trung tính/ mất bạch cầu hạt/ giảm tiểu cầu/ thiếu máu:

  • Đã có báo cáo về tình trạng giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cẩu và thiếu máu khi bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Ở bệnh nhân với chức năng thận bình thường và không kèm yếu tố bệnh lý nào khác, giảm bạch cầu hiếm khi xảy ra. Cần thận trọng khi sử dụng perindopril trên bệnh nhân mắc bệnh mạch máu collagen, đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, allopurinol, procainamide hoặc sử dụng kết hợp những yếu tố này, đặc biệt nếu trước đó bệnh nhân đã có chức năng thận bị suy giảm. Một số bệnh nhân này đã có tiến triển thành nhiễm trùng nặng, một vài trường hợp không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh đặc hiệu. Nếu dùng perindopril ở những bệnh nhân này, cần theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và cần được hướng dẫn bệnh nhân báo cáo ngay khi có bất cứ dấu hiệu nào của tình trạng nhiễm trùng (ví dụ đau họng, sốt).

Tăng huyết áp tim mạch:

  • Tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận trên bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận 1 bên dẫn đến một thận hoạt động đơn lẻ phải được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Mất chức năng thận có thể xảy ra chỉ với những thay đổi nhỏ về creatinin huyết thanh ngay cả ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 1 bên.

Quá mẫn/phù mạch:

  • Phù mạch ở mặt, các chi, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản đã được báo cáo hiếm gặp ở bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển, trong đó có perindopril. Hiện tượng này có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào trong quá trình điều trị. Trong trường hợp đó, cần ngưng sử dụng perindopril ngay và thiết lập chế độ kiểm soát phù hợp nhằm đảm bảo giải quyết những triệu chứng này trước khi bệnh nhân ra viện. Nếu hiện tượng sưng tấy chỉ giới hạn trên vùng mặt và môi, tình trạng này thường tự khỏi mà không cần điều trị, mặc dù thuốc kháng histamin rất hiệu quả trong việc điều trị triệu chứng. Hiện tượng phù mạch kèm phù thanh quản có thể dẫn tới tử vong. Trường hợp phù lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể sẽ gây ra tắc nghẽn đường thở, khi đó cần tiến hành tiêm dưới da dung dịch epinephrin 1:1000 (0,3ml tới 0,5ml) và/ hoặc xử lý để đảm bảo thông khí đường thở cho bệnh nhân.
  • Bệnh nhân da đen dùng thuốc ức chế enzym chuyển đã được báo cáo có tỉ lệ phù mạch cao hơn so với nhóm bệnh nhân khác.
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan tới thuốc ức chế enzym chuyển có thể gia tăng nguy cơ phù mạch khi sử dụng các thuốc nhóm này.
  • Hiện tượng phù mạch đưong tieu hóa đã được báo cáo hiem gặp ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Những bệnh nhân này có biểu hiện đau bụng (có hoặc không kèm buồn nôn hoặc nôn), trong một số trường hợp không có biểu hiện phù mạch ở mặt báo trước đó và nồng độ C-1 enterase ở mức bình thường. Phù mạch được chẩn đoán bằng các xét nghiệm như chụp CT bụng, siêu âm hoặc khi phẫu thuật và các triệu chứng được cải thiện sau khi ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển. Biểu hiện đau bụng được sử dụng làm dấu hiệu để chấn đoán Phù mạch đường tiêu hóa khi bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Chống chỉ định phối hợp perindopril với sacubitril / valsartan do làm tăng nguy cơ phù. Khi thay đổi liệu pháp điều trị Sacubitril / valsartan sang perindopril hoặc ngược lại phải ngưng thuốc trước đó ít nhất 36 giờ.
  • Sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyến với thuốc ức chế NEP (ví dụ racecadotril), thuốc ức chế mTOR (ví dụ sirolimus, everolimus, temsirolimus) và gliptin (ví dụ: linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildagliptin) có thể dẫn đến tăng nguy cơ phù mạch (ví dụ như phù đường thở hoặc lưỡi, có hoặc không có suy giảm hô hấp). Thận trong khi bắt đầu dùng thuốc ức chế NEP, thuốc ức chế mTOR và gliptin ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển.

Sốc phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm:

  • Một số báo cáo riêng biệt về bệnh nhân bị sốc phản vệ duy trì, đe dọa tính mạng khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển trong khi điều trị giải mẫn cảm nọc độc của các loài cánh màng (ong, tò vò). Các thuốc ức chế enzym chuyển nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân bị dị ứng được giải mẫn cảm, và tránh dùng với bệnh nhân đang sử dụng điều trị bằng liệu pháp miễn dịch để giải độc. Tuy nhiên, những phản ứng này có thể được phòng tránh bằng cách tạm thời ngừng sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển ít nhất 24 giờ trước khi điều trị trên bệnh nhân cần kết hợp cả thuốc ức chế enzym chuyến và giải mẫn cảm con trùng.

Sốc phản vệ trong quá trình lọc loại lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL):

  • Hiếm gặp trường hợp bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển trong quá trình tách chiết lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) bằng dextran sulphat bị sốc phản vệ nghiêm trọng. Phản ứng này có thể được phòng tránh bằng cách tạm thời ngừng sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển trước mỗi lần lọc loại lipoprotein tỉ trọng thấp.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo:

  • Đã có báo cáo về hiện tượng sốc phản vệ ở bệnh nhân thẩm tách máu với màng lọc tốc độ cao (ví dụ, AN69) và đang được điều trị đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển. Trong trường hợp này nên xem xét sử dụng các loại màng thẩm tách khác hoặc các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác.

Liên quan đến Indapamide:

Bệnh não gan:

  • Khi chức năng gan bị suy giảm, thuốc lợi tiểu thiazide và thuốc lợi tiểu liên quan đến thiazide có thể gây ra bệnh nao gan, đặt biệt trong trường hợp mất cân bằng điện giải, bệnh nao gan co thể tiến triển dẫn đến hôn mê gan. Cần ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu nếu điều này xảy ra.

Nhạy cảm ánh sáng:

  • Các trường hợp bệnh nhân nhạy cảm với ánh sáng đã được báo cáo với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và các thuốc lợi tiểu có liên quan tới nhóm thiazid. Nếu tình trạng nhạy cảm ánh sáng xảy ra trong quá trình điều trị, bệnh nhân được khuyến cáo ngừng dùng thuốc. Nếu việc tái sử dụng thuốc lợi tiểu là cần thiết, khuyến cáo bệnh nhân bảo vệ các vùng da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc với tia UVA nhân tạo.

Thận trọng khi sử dụng:

Suy thận:

  • Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), chống chỉ định dùng thuốc này.
  • Một số bệnh nhân tăng huyết áp không có biểu hiện tổn thương thận trước đó nhưng kết quả xét nghiệm máu cho thấy chức năng thận bị ảnh hưởng, cần ngừng việc điều trị và cũng có thể khởi trị lại với liều thấp hay với một trong hai thành phần.
  • Ở những bệnh này, cần thường xuyên theo dõi kiểm tra kali máu và độ thanh thải creatinin, sau 2 tuần điều trị và sau đó cách hai tháng một lần trong suốt giai đoạn điều trị ổn định. Đã có báo cáo về suy thận chủ yếu ở những bệnh nhân suy tim nặng hoặc suy thận kèm hẹp động mạch thận.
  • Không khuyến cáo dùng thuốc trong trường hợp hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ còn một bên thận hoạt động.

Huyết áp thấp mất nước và các chất điện giải:

  • Bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp đột ngột nếu trước đó đã có tình trạng hạ natri máu (đặc biệt với bệnh nhân hẹp động mạch thận).
  • Do đó, cần kiểm tra tổng thể các dấu hiệu lâm sàng về sự mất nước và điện giải, điều này có thể xảy tiêu chảy và nôn thường xuyên. Đối với những bệnh nhân này cần tiến hành kiểm tra thường xuyên các chất điện giải trong huyết tương. Trường hợp hạ huyết áp đáng kể cần tiến hành truyền tĩnh mạch nước muối đẳng trương.
  • Hạ huyết áp thoáng qua không cần phải ngưng điều trị. Sau khi tái lập được thể tích máu và huyết áp bình thường, việc điều trị có thể được bắt đầu lại với liều thấp hoặc với một thành phần đơn lẻ.

Nồng độ kali máu:

  • Đã có sự báo cáo khi sử dụng Apicorsyl Plus 2/0.625 tình trạng hạ kali huyết, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận. Khi dùng các thuốc lợi tiểu khác để hạ huyết áp, cần theo dõi thường xuyên nồng độ kali máu.

Tá dược:

  • Không nên dùng Apicorsyl Plus 2/0.625 cho những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp lactose hoặc galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Đối với Perindopril:

Ho:

  • Ho khan đã được ghi nhận khi sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển. Ho thường đặc trưng dai dẳng và chấm dứt sau khi ngừng điều trị. Nếu triệu chứng này xảy ra, cần xem xét nguyên nhân do việc điều trị. Nếu việc kê đơn các thuốc ức chế enzym chuyển vẫn được lựa chọn, việc tiếp tục điều trị có thể được cân nhắc.

Trẻ em:

  • Hiệu quả và khả năng dung nạp của perindopril ở trẻ em và trẻ vị thành niên, ở dạng đơn lẻ hay kết hợp hai thành phần, chưa được xác định.

Nguy cơ hạ huyết áp động mạch và ảnh hưởng chức năng thận (trong trường hợp có rối loạn tim mạch, mất nước và các chất điện giải):

  • Việc kích thích mạnh hệ thống renin-angiotensin-aldosteron đã được quan sát thấy, đặc biệt trong trường hợp mất nước và các chất điện giải đáng kể (do chế độ ăn kiêng khắt khe không có muối hoặc do điều trị lợi tiểu kéo dài), ở bệnh nhân có huyết áp lúc ban đầu thấp, hẹp động mạch thận, suy tim sung huyết hoặc xơ gan kèm phù và cổ trướng.
  • Việc ức chế hệ thống này bằng cách dùng thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây ra sự giảm đột ngột huyết áp hoặc sự tăng creatinin huyết tương, đặc biệt ở thời điểm bắt đầu điều trị và trong 2 tuần đầu tiên cho thấy sự suy giảm chức năng thận. Đôi khi hiện tượng này xảy ra cấp tính vào thời điểm bắt đầu điều trị, mặc dù hiếm khi xảy ra, và cũng có thể ở những thời điểm khác nhau.
  • Trong những trường hợp đó, việc điều trị cần được bắt đầu với liều thấp và tăng dần liều.

Người cao tuổi:

  • Cần kiểm tra chức năng thận và nồng độ kali máu trước khi bắt đầu điều trị. Sau đó điều chỉnh liều theo mức huyết áp của bệnh nhân, đặc biệt trong trường hợp mất nước và điện giải, nhằm tránh hạ huyết áp đột ngột.

Bệnh nhân xơ vữa động mạch:

  • Nguy cơ hạ huyết áp có thể xảy ra trên tất cả bệnh nhân, nhưng cần thận trọng với bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu cơ tim hoặc thiếu máu não tuần hoàn, cần bắt đầu điều trị với liều thấp ở những bệnh nhân này.

Tăng huyết áp do hẹp mạch máu:

  • Việc điều trị tăng huyết áp do hẹp mạch máu tái phát là bằng cách tái thông mạch máu. Tuy nhiên thuốc ức chế enzym chuyến có thể hiệu quả ở bệnh nhân bị tăng huyết áp hẹp mạch máu đang chờ phẫu thuật hoặc trong trường hợp không thể phẩu thuật.

Suy tim/ Suy tim nặng:

  • Ở bệnh nhân suy tim nặng (độ IV), nên bắt đầu điều trị với liều thấp và dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. Không nên dừng việc điều trị bằng thuốc ức chế beta ở bệnh nhân cao huyết áp kèm suy mạchvành, các chất ức chế enzym chuyển nên được bổ sung vào liệu trình điều trị bằng thuốc chẹn beta.

Bệnh nhân tiểu đường:

  • Ở bệnh nhân tiểu đường sử dụng các thuốc điều trị tiểu đường đường uống hoặc insulin, nên theo dõi chặt đường huyết trong tháng đầu khi điều trị với các thuốc ức chế enzym chuyển, nên bắt đầu điều trị liều thấp dưới sự giám sát nhân viên y tế.

Chủng tộc:

  • Tương tự các thuốc ức chế enzym chuyển khác, tác dụng hạ huyết áp của perindopril có thể kém hiệu quả hơn trên bệnh nhân da đen, có thể là do tỷ lệ hoạt tính renin huyết tương thấp ở quần thể bệnh nhân da đen tăng huyết áp cao hơn.

Phẫu thuật/gây mê:

  • Các thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây hạ huyết áp trong trường hợp phải gây mê, đặc biệt khi gây mê là tác nhân có thể gây hạ huyết áp.
  • Do đó nên ngừng dùng thuốc một ngày trước phẫu thuật nếu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển tác dụng kéo dài như perindopril.

Hẹp động mạch chủ và van hai lá/ bệnh cơ tim phì đại:

  • Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển cho các bệnh nhân tắc nghẽn dòng máu đi ra của tâm thất trái.

Suy gan:

  • Hiếm gặp các trường hợp các thuốc ức chế enzym chuyển liên quan đến hội chứng bắt đầu bằng vàng da ứ mật và tiến triển thành hoại tử gan lan tỏa và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Bệnh nhân dùng các thuốc ức chế enzym chuyển có vàng da hoặc tăng men gan tiến triển nên ngừng dùng thuốc và được theo dõi y tế phù hợp.

Tăng kali máu:

  • Tăng kali máu đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân dùng các thuốc ức chế enzym chuyển, bao gồm perindopril. Các yếu tố nguy cơ làm tăng kali máu bao gồm suy thận, giảm chức năng thận, tuổi (>70 tuổi), đái tháo đường, bệnh nhân có các biến cố đi kèm, đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như spironoiacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), chế phẩm bố sung kali và các muối thay thế có chứa kali, hoặc bệnh nhân dùng các thuốc khác làm tăng kali máu (ví dụ heparin, co- trimoxazol, ức chế COX-2 và NSAID không chọn lọc). Việc sử dụng bố sung kali, các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali hoặc các muối thay thế có chứa kali đặc biệt trên bệnh nhân suy thận có thể làm tăng có ý nghĩa nồng độ kali máu, tăng kali máu có thể nghiêm trọng, đôi khi có thể gây loạn nhịp dẫn đến tử vong. Nếu việc dùng đồng thời các thuốc nói trên được coi là cần thiết thì cần sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi kali máu.

Liên quan đến Indapamid:

Cân bằng nước và điện giải:

Nồng độ Natri máu:

  • Cần kiểm tra các thông số này trước khi bắt đầu điều trị, sau đó tiến hành kiểm tra định kỳ. Tất cả các liệu pháp lợi tiểu đều có thể gây giảm nồng độ natri, từ đó gây ra các hậu quả nghiêm trọng.
  • Giảm nồng độ natri có th khởi đầu không có triệu chứng đặc biệt và do đó việc xét nghiệm thường xuyên là đặc biệt quan trọng. Kiểm tra cần tiến hành thường xuyên hơn ở người cao tuổi và bệnh nhân xơ gan.

Nồng độ kali máu:

  • Hạ kali máu là nguy cơ chính khi dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và các thuốc lợi tiểu có liên quan tới nhóm thiazid. Hạ kali máu có thể gây rối loạn cơ, các trường hợp tiêu cơ vân đã được báo cáo. Cần ngăn ngừa nguy cơ khởi phát giảm nồng độ kali máu (< 3,4 mmol/l) ở một số nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao như người già hoặc bệnh nhân suy dinh dưỡng, dù có hay không việc họ đang uống nhiều thuốc cùng lúc, bệnh nhân xơ gan có phù và cổ trướng, mạch vành và suy tim. Trong những trường hợp đó, nồng độ kali máu giảm sẽ làm gia tăng độc tính trên tim mạch của glycosid tim và nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Bệnh nhân có khoảng QT dài cũng có nguy cơ, mặc dù nguyên nhân là bẩm sinh hay do quá trình điều trị. Hạ kali máu kèm nhịp tim chậm sẽ làm gia tăng nguy cơ khởi phát rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt là nguy cơ xoắn đỉnh, có thể dẫn đến tử vong.
  • Trong tất cả các trường hợp, cần tiến hành kiểm tra thường xuyên nồng độ kali máu. Lần đo kali máu đầu tiên nên tiến hành trong tuần đầu điều trị. Nếu nồng độ kali máu thấp cần hiệu chỉnh.

Nồng độ canxi:

  • Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và liên quan tới nhóm thiazid có thể làm giảm bài tiết canxi qua nước tiểu, gây ra sự tăng nhẹ và thoáng qua nồng độ canxi máu. Sự tăng đáng kể nồng độ canxi có thể liên quan tới chứng cường giáp chưa được chẩn đoán. Trong trường hợp này, cần ngưng việc dùng thuốc trước khi kiểm tra chức năng tuyến cận giáp.

Đường huyết:

  • Quan trọng kiểm soát nồng độ glucose máu ở bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt khi nồng độ kali thấp.

Axit uric:

  • Bệnh nhân có nồng độ axit uric trong máu cao sẽ có khuynh hướng dễ mắc bệnh gút.

Chức năng thận và thuốc lợi tiểu:

Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và liên quan đến nhóm thiazid chỉ phát huy toàn bộ hiệu quả khi chức năng thận bình thường hoặc chỉ suy thận nhẹ (nồng độ creatinin thấp hơn khoảng 25mg/l, tương đương 220umol/l ở người lớn). Ở người già, giá trị creatinin huyết tương cần được hiệu chỉnh theo độ tuổi, cân nặng và giới tính của bệnh nhân, theo công thức Cockroft:

Clcr = (140 – tuổi) x cân nặng/0,814 x nồng độ creatinin huyết tương

Trong đó:

  • Tuổi (năm)
  • Cân nặng (Kg)
  • Clcr (umol/1)

Công thức này phù hợp với bệnh nhân nam cao tuổi, ở bệnh nhân nữ cần nhân kết quả với 0,85.

Mất nước và muối do dùng thuốc lợi tiểu khi bắt đầu điều trị có thể gây ra giảm thể tích tuần hoàn, dẫn đến giảm thể tích lọc cầu thận. Điều này gây tăng ure máu và tăng creatinin máu. Sự ảnh hưởng tạm thời này trên chức năng thận không gây biến chứng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, tuy nhiên có thể gay trầm trọng thêm ở bệnh nhân trước đó bị suy thận.

Vận động viên:

  • Các vận động viên cần lưu ý rằng Apicorsyl Plus 2/0.625 chứa thành phần có thể gây kết quả dương tính với xét nghiệm doping.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Với ảnh hưởng từng thành phần thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú, không khuyến nghị sử dụng Apicorsyl Plus 2/0.625 trong ba tháng đầu mang thai. Chống chỉ định dùng Apicorsyl Plus 2/0.625 từ tháng thứ tư trở đi của giai đoạn mang thai.

Apicorsyl Plus 2/0.625 không được khuyến cáo trong thời kỳ cho con bú. Trên cơ sở xem xét tầm quan trọng của liệu pháp điều trị này trên người mẹ, cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc Apicorsyl Plus 2/0.625.

Phụ nữ mang thai:

Liên quan đến Perindopril:

  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển trong ba tháng đầu mang thai. Việc sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển là chống chỉ định từ sau tháng thứ ba của quá trình mang thai.
  • Bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển trong ba tháng đầu mang thai vẫn chưa được xác định, tuy nhiên không thể loại tr khả năng có sự tăng nhẹ nguy cơ này. Trừ khi việc dùng thuốc ức chế enzym chuyển là rất quan trọng, bệnh nhân nữ có kế hoạch mang thai cần chuyển sang liệu pháp thay thế đã có bằng chứng về tính an toàn để điều trị tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai. Khi đã có thai, việc điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển cần được ngừng ngay lập tức và nếu có thể, nên bắt đầu liệu pháp điều trị thay thế.
  • Việc dùng thuốc ức chế enzym chuyển từ sau tháng thứ ba của qua trình mang thai được cho là gây độc tính trên thai nhi (giảm chức năng thận, ít dịch ối, chậm phát triển khung xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, tăng huyết áp, tăng kali máu).
  • Trường hợp phụ nữ mang thai từ sau tháng thứ ba trở đi có sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển, khuyến cáo bệnh nhân siêu âm kiểm tra chức năng thận và kiểm tra hộp sọ.
  • Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển nên được theo dõi chặt chẽ để tránh tình trạng hạ huyết áp.

Liên quan đến Indapamid:

  • Không có dữ liệu về sử dụng Indapamide trên phụ nữ mang thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
  • Việc sử dụng kéo dài thuốc lợi tiểu nhóm thiazid trên phụ nữ mang thai từ 3 tháng cuối của thai kỳ có thế làm giảm thể tích huyết tưong của người mẹ cũng như cung lượng máu tử cung, điều này có thể gay ra chứng thiếu mau cục bộ tử cung nhau thai va lam cham sự phat trien của thai nhi, tốt nhất là tránh sử dụng indapamide trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

Apicorsyl Plus 2/0.625 không được khuyến nghị trong giai đoạn cho con bú.

Liên quan đến Perindopril:

  • Do không có thông tin về việc sử dụng perindopril trong giai đoạn cho con bú, perindopril không được khuyến nghị sử dụng và nên dùng liệu pháp thay thế có bằng chứng về tính an toàn trên phụ nữ đang cho con bú, đặc biệt đối với trẻ mới sinh hoặc trẻ sinh non.

Liên quan đến Indapamid:

  • Indapamid liên quan chặt chẽ tới thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, nhóm thuốc này có khả năng làm giảm hoặc thậm chí ngừng việc tiết sữa nếu dùng trong giai đoạn cho con bú. Mẫn cảm với các thuốc là dẫn chất của sulfonamid, hạ kali máu và chứng vàng da có thể xảy ra.

Khả năng sinh sản:

Liên quan đến Apicorsyl Plus 2/0.625:

  • Các nghiên cứu về độc tính sinh sản cho thấy không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột cái và chuột đực, được dự đoán không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của con người.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Apicorsyl Plus 2/0.625 ít ảnh hưởng đến sự tĩnh táo, nhưng có thể hạ huyết áp ở một số bệnh nhân, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc kết hợp với một số thuốc hạ áp khác. Nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.