Atitrime An Thiên 30 ống x 10ml (Sắt Mangan Đồng)

Mã SP: 32046

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32046
Atitrime An Thiên 30 ống x 10ml (Sắt + Mangan + Đồng)
5.0/5

Số đăng ký: 893100148824

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Manganese khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu An Thiên Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

An Thiên Pharma

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Sắt (gluconat): 50mg
  • Mangan (gluconat): 1.33mg
  • Đồng (gluconat): 0.7mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị thiếu máu do thiếu sắt.
  • Điều trị dự phòng thiếu sắt cho những người có nguy cơ cao thiếu sắt: phụ nữ có thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ em còn bú sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu chất sắt, khi nguồn cung cấp chất sắt từ thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt.
  • Mangan và đồng là những nguyên tố vi lượng thiết yếu và một lượng nhỏ muối sử dụng như phương pháp dự phòng đồng thời giúp tăng hấp thu sắt.

Liều dùng

  • Người lớn: 100 mg đến 200 mg chất sắt tương đương 2 – 4 ống/ ngày chia làm nhiều lần.
  • Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 3 mg đến 6 mg sắt nguyên tố/ kg cân nặng mỗi ngày, chia 3 lần
  • Phụ nữ mang thai: 50 mg sắt (1 ống) mỗi ngày trong suốt 2 quý cuối của thai kỳ (hoặc bắt đầu từ tháng thứ 4 của thai kỳ)
  • Bà mẹ cho con bú: 50 mg sắt (1 ống) mỗi ngày.

Thời gian điều trị:

  • Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và phục hồi lại nguồn dự trữ chất sắt, ở người lớn là 600 mg ở phụ nữ và 1200 mg ở nam giới.
  • Thiếu máu do thiếu sắt : 3 đến 6 ngày tùy theo mức độ hao hụt nguồn dự trữ, có thể lâu hơn nếu nguyên nhân gây thiếu máu không được kiểm soát.

Cách dùng

  • Pha loãng ống thuốc trong nước (có đường hoặc không) hoặc trong thức uống không có cồn khác, uống lúc đói sẽ hấp thu tốt nhất, tuy nhiên vì thuốc có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày, nên có thể uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.

Quá liều

Sắt:

  • Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mất mrớc, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 -24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục có thể có xơ gan, hẹp môn vị. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolia.
  • Trước tiên rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể, định lượng sắt – huyết thanh. Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 – 10 g deferoxamin hòa tan trong 50 – 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông.
  • Trong trường hợp lượng sắt dùng trên 60 mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ huyết thanh giảm dưới mức 60 micromol/lít. Cần thiết có thể dùng liều cao hơn. Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thẩm định nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

Mangan:

  • Ngộ độc cấp tính mangan hiếm khi xảy ra. Các triệu chứng chính của ngộ độc mạn tính là các triệu chứng của hội chứng ngoại tháp.

Đồng:

  • Ngộ độc đồng xảy ra có thể có triệu chứng toàn thân như tán huyết hoặc các phản ứng huyết học khác, có thể điều trị bằng cách dùng các chất tạo phức chelat như penicilamin để loại bỏ hoặc lọc máu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần nào của thuốc.
  • Quá tải chất sắt
  • Bệnh Thelassémie
  • Thiếu máu do suy tủy
  • Loét dạ dày tá tràng cấp tính
  • Bệnh Wilson

Chú ý:

  • Dùng thuốc không có hiệu quả trường hợp giảm chất sắt trong máu có phối hợp với hội chứng viêm.
  • Trong chừng mực có thể, nên phối hợp điều trị bổ sung chất sắt với điều trị nguồn gốc bệnh

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Sắt: Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nóng rát dạ dày, táo bón hoặc tiêu chảy. Phân có màu đen là bình thường.
  • Đồng: Thường hiếm gặp: Tiêu chảy, tiểu ra máu, nhiễm độc gan (nôn đen hoặc có máu, chóng mặt, mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn), hạ huyết áp, vàng da, miệng có vị kim loại…
  • Mangan: ít gây tác dụng không mong muốn ở liều khuyến cáo, khi sử dụng liều cao kéo dài có thể có các triệu chứng của hội chứng ngoại tháp như run, rối loạn toàn thân.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Sắt:

Không nên phối hợp:

  • Chế phẩm sắt (dạng muối, đường tiêm): xỉu, thậm chí sốc do giải phóng nhanh sắt từ dạng phức hợp và do bão hòa sidérophiline.

Thận trọng khi phối hợp:

  • Ciprofloxacin: sắt làm giảm sinh khả dụng của ciprofloxacin, dùng các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ.
  • Cyclin (đường uống), Diphosphonat (đường uống): sắt làm giảm hấp thu của các thuốc này ở đường tiêu hóa, cần dùng các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ.
  • Muối, oxyd, hydroxyd của Magnesi, nhôm và Canxi (bao phủ niêm mạc dạ dày-ruột) làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của muối sắt. Dùng các thuốc này cách xa nhau 2 giờ.

Đồng:

  • Dùng kèm với một lượng lớn kẽm có thể làm giảm sự hấp thu đồng.
  • Penicilamin và trientin làm giảm nồng độ đồng trong huyết thanh, uống cách xa 3 giờ.

Mangan:

  • Mangan tạo phức với các quinolon, tetracyclin trong dạ dày, làm giảm sự hấp thu các kháng sinh, do dó dùng mangan cùng lúc với các kháng sinh này có thể làm giảm hiệu quả điều trị của kháng sinh. Để tránh tương tác này, uống bổ sung mangan cách ít nhất một giờ sau khi dùng kháng sinh.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Uống nhiều trà sẽ giảm hấp thu chất sắt.
  • Thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị đái tháo đường vì mỗi ống thuốc có chứa 3g đường.

Chú ý:

  • Không uống thuốc cùng lúc với trà, cà phê vì sẽ làm giảm hấp thu chất sắt.
  • Thức ăn làm giảm sự hấp thu sắt.
  • Để tránh khả năng răng bị nhuộm đen (sẽ tự khỏi sau đó), tránh ngậm lâu dung dịch thuốc trong miệng.
  • Mangan đào thải qua mật, chú ý ở bệnh nhân có độ thải trừ qua mật kém, đặc biệt là bệnh gan ứ mật. Khi sử dụng lâu ngày quá 1 tháng nên theo dõi nồng độ mangan trong huyết thanh và chức năng gan.
  • Có báo cáo cho thấy bệnh nhân có thể bị xơ gan hay suy gan cấp tính khi bổ sung đồng quá nhiều. Bổ sung đồng 10 mg hàng ngày trong 2 tháng đã có báo cáo tăng nhẹ aminotransferase trong huyết thanh. Thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh gan hoặc mật, nên theo dõi ceruloplasmin, nồng độ đồng trong huyết thanh khi sử dụng liều cao và kéo dài.

Cảnh báo tá dược:

  • Tá dược chứa sucrose và sorbitol, bệnh nhân mắc các rối loạn điều trị về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose – isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
  • Tá dược chứa methyl paraben và propyl paraben, có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thuốc sử dụng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây buồn ngủ khi sử dụng nên không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.