Augbidil 1g/200mg Bidiphar 10 lọ (Amoxicillin Acid clavulanic)

Mã SP: 31036

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31036
Augbidil 1g/200mg Bidiphar 10 lọ (Amoxicillin + Acid clavulanic)
5.0/5

Số đăng ký: 893110092423

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Amoxicillin/Acid Clavulanic khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

BP 2010

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin natri): 1g
  • Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat): 200mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim, bao gồm: áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, điều trị tập trung, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với Metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.

Liều dùng

Thường được biểu thị dưới dạng amoxicilin trong hợp chất.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1 g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần) hoặc tăng liều lên tới 6 g/ngày. Không bao giờ vượt quá 200 mg acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1 g vào lúc gây tiền mê. Những ca mổ có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, thí dụ mổ kết – trực tràng, có thể phải cần 3 đến 4 liều 1 g trong vòng 24 giờ (thường là vào các thời điểm 0, 8, 16 và 24 giờ). Có thể phải tiếp tục tiêm như vậy trong vài ngày nếu nguy cơ nhiễm khuẩn tăng lên.
  • Trẻ em từ ba tháng đến 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng tới 200 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần tiêm truyền. Liều tối đa của acid clavulanic là 20 mg/kg/ngày.
  • Trẻ sơ sinh trên 8 ngày tuổi và trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Từ 100 mg đến 150 mg/kg/ngày chia làm 3 lần tiêm truyền. Liều tối đa của acid clavulanic là 15 mg/kg/ngày.
  • Trẻ đẻ thiếu tháng và trẻ sơ sinh dưới 8 ngày tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm hai lần tiêm truyền. Liều tối đa của acid clavulanic là 10 mg/kg/ngày.
  • Suy thận: Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận.

Bảng: Liều người lớn trong suy thận

Độ thanh thải Creatinin Liều
> 30 ml/ phút Không cần điều chỉnh liều
10 – 30 ml/ phút Liều ban đầu 1g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500 mg
< 10 ml/ phút Liều ban đầu 1g, sau đó tiêm 500 mg/ ngày

Thẩm phân máu: Liều ban đầu 1g, sau đó 500 mg/ngày, thêm một liều bổ sung 500 mg sau khi thẩm phân.

Bảng: Liều trẻ em trong suy thận

Độ thanh thải Creatinin Liều
> 30 ml/ phút Không cần điều chỉnh liều
10 – 30 ml/ phút 25 mg/ kg, 2 lần mỗi ngày
< 10 ml/ phút 25 mg/ kg/ ngày

Thẩm phân máu: 25 mg/ kg từng 24 giờ; thêm 1 liều bổ sung 12,5 mg/kg, sau khi thẩm phân; tiếp sau đó là 25 mg/kg/ngày.

Cách dùng

Thuốc chỉ tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, không tiêm bắp. Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm trong 3 phút, tiêm truyền khoảng 30 phút.

Chỉ pha dung dịch trước khi tiêm. Khi pha có thể thấy dung dịch có mầu hơi hồng nhất thời rồi chuyển sang vàng nhạt hoặc hơi có ánh trắng sữa. Phải pha với nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid pha tiêm 0,9%. Ðể tiêm truyền, có thể dùng dung dịch lactat natri (M/6), dung dịch Ringer hoặc Hartmann

Tiêm tĩnh mạch:

  • Cefotaxone 1g được hoàn nguyên với 4 ml nước cất pha tiêm và sau đó được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch trong vòng 3 đến 5 phút hoặc sau khi cố định dây truyền vào đầu mút của ống đã luồn vào tĩnh mạch.
  • Trong quá trình theo dõi khi thuốc lưu hành trên thị trường, chứng loạn nhịp tim có thể đe dọa tính mạng đã được báo cáo ở rất ít bệnh nhân được tiêm tĩnh mạch nhanh Cefotaxim thông qua một ống thông tĩnh mạch trung tâm.

Truyền tĩnh mạch:

  • Hòa tan 2g Cefotaxim trong 100 ml dung dịch Glucose hoặc NaCl đẳng trương và sau đó truyền tĩnh mạch trong vòng 50 đến 60 phút. Một dung dịch pha truyền tương thích khác cũng có thể được sử dụng để pha dung dịch tiêm truyền.

Tiêm bắp:

  • Cefotaxone 1g được hòa tan trong 4 ml nước cất pha tiêm. Sau đó nên tiêm sâu vào trong cơ mông.
  • Khuyến cáo không nên tiêm hơn 4 ml ở một bên mông. Nếu liều hàng ngày vượt quá 2g cefotaxim hoặc nếu cefotaxim được tiêm nhiều hơn hai lần mỗi ngày, khuyến cáo dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Chú ý: Để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch phải dùng các dung dịch như: Natri clorid 0,9%, Dextrose 5%, Dextrose – Natri clorid, Ringer lactate hay một dung dịch truyền tĩnh mạch nào có pH từ 5 – 7.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:

  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Quá liều

  • Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng và kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng thuốc và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C.difficile (ví dụ như Metronidazol, Vancomycin).
  • Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay thuốc và đưa người bệnh đến bệnh viện điều trị.
  • Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ Cefotaxim trong máu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người dị ứng với Cephalosporin và các b-lactam khác.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thường gặp: Tiêu chảy, viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.
  • Ít gặp: Giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính. Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp….
  • Hiếm gặp: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu. Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile. Tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương.

Tương tác với các thuốc khác

  • Dùng phối hợp Cephalosporin và Colistin có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.
  • Dùng thuốc đồng thời với Azlocilin người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ.
  • Dùng đồng thời với các Ureido – penicilin (Azlocilin hay Mezlocilin) sẽ làm giảm độ thanh thải Cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận do đó phải giảm liều Cefotaxim.
  • Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của Cyclosporin.

Tương kỵ của thuốc:

  • Thuốc không tương hợp với các dung dịch kiềm như dung dịch Natri bicarbonat.
  • Tiêm thuốc riêng rẽ, không tiêm cùng với Aminoglycosid hay Metronidazol.
  • Không được trộn lẫn thuốc với các kháng sinh khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một bộ dụng cụ truyền tĩnh mạch

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Trước khi điều trị bằng Cefotaxim phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.
  • Hết sức thận trọng khi dùng Cefotaxim cho người bệnh bị dị ứng với Penicilin.
  • Nếu dùng đồng thời với thuốc có khả năng gây độc với thận (như Aminoglycosid) thì phải theo dõi chức năng thận.
  • Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Tính an toàn đối với người mang thai chưa được xác định. Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Có thể dùng nhưng phải quan tâm nếu thấy trẻ tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.