BDF-Fdacell 50 Bidiphar 1 lọ 1 ống (Fludarabin phosphat)

Mã SP: 31368

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31368
BDF-Fdacell 50 Bidiphar 1 lọ + 1 ống (Fludarabin phosphat)
5.0/5

Số đăng ký: VD-23134-15

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Fludarabine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

USP 42

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Fludarabin phosphat: 50mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Bạch cầu dòng lympho mạn tính tế bào B.
  • Fludarabin thường được sử dụng là liệu pháp thứ 2 để điều trị bạch cầu dòng lympho, khi mà liệu pháp alkyl hóa ADN ban đầu không thành công.

Liều dùng

  • Fludarabin được tiêm tĩnh mạch hay truyền tĩnh mạch 30 phút với liều 25 mg/m2/ngày trong 5 ngày liên tiếp của chu kỳ 28 ngày. Mỗi đợt điều trị thường khoảng 6 chu kỳ.
  • Liều dùng trong quá trình điều trị phải dựa vào đáp ứng lâm sàng và sự dung nạp thuốc Fludarabin phosphat.
  • Giảm 1/2 liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa: độ thanh thải của thận 30- 70 ml/phút.
  • Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng, độ thanh thải < 30 ml/phút.

Cách dùng

Hòa tan trong 2 ml nước cất pha tiêm và sử dụng trong vòng 8 giờ sau khi hoàn nguyên.

Fludarabin phosphat được pha loãng thêm với 100 ml hoặc 125 ml dung dịch Dextrose 5% hoặc Dung dịch Natri 0,9% dùng để truyền tĩnh mạch. Hoặc có thể pha loãng thêm với 10 ml NaCl 0,9% để tiêm tĩnh mạch chậm.

Tiếp xúc và xử lý:

  • Fludarabin là một hóa chất điều trị ung thư do đó tất cả các qui trình áp dụng cho việc xử lý chất chống ung thư cần được áp dụng.
  • Các hóa chất điều trị ung thư cần được xử lý và loại bỏ bởi người thông thạo trong việc xử lý và loại bỏ chất chống ung thư.
  • Trong trường hợp dính đến da, rửa nhanh vùng da bị dính bằng xà phòng và nước. Nếu dính vào niêm mạc lập tức rửa nhiều lần với một lượng nước lớn. Nếu thuốc bị rơi ra ngoài cần khống chế vùng bị nhiễm. Mang 2 đôi găng tay cao su và bảo hộ đầy đủ. Tiến hành hạn chế thuốc chảy lan ra bằng cách phủ ngay lên chỗ đổ với chất có tính thấm hút như khăn giấy hoặc các hạt hấp phụ. Cũng có thể xử lý bằng dung dịch natri hypoclorid 5%.
  • Các vật liệu dùng để pha và các vật dụng có dính các hóa chất điều trị ung thư phải cho vào 2 lần túi nilon và thiêu hủy ở 1100 độ C.

Quá liều

  • Quá liều Fludarabin có liên quan đến độc tính thần kinh trung ương biểu
  • hiện như mù lòa, hôn mê. Ngoài ra còn gây giảm tiểu cầu và bạch cầu do ức chế tủy xương nặng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân suy thận nặng.
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân thiếu máu tan huyết.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Ức chế tủy xương biểu hiện như: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Số lượng tiểu cầu và bạch cầu thấp nhất xảy ra sau 13-16 ngày.
  • Làm nặng thêm tình trạng suy tủy, giảm bạch cầu lympho kéo dài và nguy cơ nhiễm trùng cơ hội cao.
  • Một số biểu hiện khác như: sốt, ớn lạnh, ho, khó thở, viêm phổi, rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, phù nề, hội chứng ly giải khối u, phát ban da, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, viêm bàng quang, xuất huyết. Rối loạn thần kinh ngoại biên, kích động, lú lẫn, rối loạn thị giác, co giật, hôn mê, bệnh não tiến triển, mù.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Khi xảy ra thiếu máu tan máu tự miễn, cần phải giám sát tình trạng tan máu, ngừng dùng thuốc khi xảy ra tan máu.
  • Khi xảy ra xuất huyết giảm tiểu cầu/giảm tiểu cầu tự miễn, hội chứng Evans và ưa chảy máu mắc phải, giám sát tình trạng tan máu (tĩnh mạch), ngừng thuốc khi xảy ra tan máu.
  • Ngừng dùng thuốc hoặc tạm ngừng điều trị khi xảy ra nhiễm độc thần kinh, mức độ nghiêm trọng phụ thuộc vào liều.
  • Khi xảy ra suy tủy xương (giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu nghiêm trọng) nguyên phát hoặc trầm trọng tình trạng trước đó, giám sát số lượng tế bào máu trước và trong khi điều trị.
  • Khi nhiễm khuấn (tình trạng nguy kịch), giám sát triệu chứng và dấu hiệu nhiễm khuấn.
  • Nếu xảy ra mô ghép tấn công ký chủ trong trường hợp truyền máu không chiếu xạ, khuyến cáo sử dụng máu chiếu xạ để truyền.

Tương tác với các thuốc khác

  • Dùng chung với Pantostatin làm tăng độc tính lên phổi
  • Thuốc điều trị đau thắt ngực và thuốc ức chế sự hấp thu Adenosine làm giảm hiệu quả điều trị của Fludarabin.
  • Điều trị trước với Cytarabin làm giảm chất chuyển hóa có hoạt tính của Fludarabin. Ngược lại, điều trị trước với Fludarabin làm tăng nồng độ Cytarabin trong nội bào.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Chức năng huyết học cần được theo dõi thường xuyên, cần phải giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị nếu xét nghiệm thấy tình trạng suy tủy càng nặng thêm.
  • Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi (> 75 tuổi) vì khả năng thải trừ Fludarabin phosphat qua đường niệu ở những bệnh nhân này giảm.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Fludarabin có thể gây độc cho thai nhi, một số báo cáo cho thấy sử dụng Fludarabin phosphat gây nên dị tật ở tim và xương của trẻ sơ sinh nên cần cân nhắc giữa lợi ích của thuốc và nguy cơ
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, tránh dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú hoặc ngưng cho con bú trong quá trình điều trị.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không sử dụng cho người khi lái xe và vận hành máy.

Bảo quản

  • Bảo quản nhiệt độ từ 2 – 80C, tránh ánh sáng.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.