Bestdocel 20mg/1ml Bidiphar 1 lọ (Docetaxel)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893114114823
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Docetaxel khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Docetaxel: 20mg
Công dụng (Chỉ định)
Ung thư vú:
Docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamid được chỉ định để điều trị phối hợp cho bệnh nhân bị:
- Ung thư vú có tổn thương hạch, có thể mổ được.
- Ung thư vú không có tổn thương hạch, có thể mổ được.
- Đối với bệnh nhân ung thư vú có thể mổ được, không có tổn thương hạch, điều trị phối hợp nên được khu trú ở những bệnh nhân thích hợp để được hóa trị theo các tiêu chuẩn quốc tế được thiết lập về điều trị ung thư vú giai đoạn đầu.
- Docetaxel kết hợp với doxorubicin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn – những bệnh nhân này chưa được điều trị trước đó bằng liệu pháp gây độc tế bào đối với ung thư này.
- Liệu pháp đơn liệu với docetaxel được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với liệu pháp gây độc tế bào. Liệu pháp hóa trị trước đó nên có một tác nhân nhóm anthracyclin hoặc một tác nhân alkyl hóa.
- Docetaxel kết hợp với trastuzumab được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú di căn – bệnh nhân có khối u biểu hiện quá mức HER2 và bệnh nhân trước đây chưa được hóa trị liệu đối với bệnh di căn này.
- Docetaxel kết hợp với capecitabin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với liệu pháp hóa trị gây độc tế bào. Liệu pháp trước đó nên có một tác nhân nhóm anthracyclin.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
- Docetaxel được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với liệu pháp hóa trị liệu trước đó.
- Docetaxel kết hợp với cisplatin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn, không thể phẫu thuật được; ở những bệnh nhân chưa được dùng liệu pháp hóa trị liệu trước đó đối với bệnh ung thư này.
Ung thư tuyến tiền liệt:
- Docetaxel kết hợp với prednison hoặc prednisolon được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt di căn và kháng hormon.
Ung thư dạ dày:
- Docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày di căn, bao gồm cả ung thư biểu mô tuyến vùng nối giữa dạ dày thực quản – những bệnh nhân này chưa được dùng liệu pháp hóa trị liệu trước đó đối với bệnh ung thư di căn này.
Ung thư vùng đầu và cổ:
- Docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chỉ định để điều trị dẫn đầu cho bệnh nhân bị ung thư tế bào vảy vùng đầu và cổ tiến xa tại chỗ.
Liều dùng
Việc sử dụng docetaxel nên dành cho các đơn vị chuyên dùng hóa trị độc tế bào và chỉ được dùng dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn về sử dụng hóa trị chống ung thư.
Đối với bệnh nhân người lớn:
Liều khuyến cáo:
- Đối với ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư dạ dày, ung thư vùng đầu cổ, có thể dùng corticosteroid uống trước, như dexamethason 16 mg/ngày (tức: 8 mg x 2 lần/ngày) dùng trong 3 ngày, bắt đầu từ 1 ngày trước khi dùng docetaxel, trừ khi có chống chỉ định. Dự phòng bằng G-CSF có thể được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học.
- Đối với ung thư tuyến tiền liệt, sử dụng đồng thời prednison hoặc prednisolon, thuốc dùng trước được khuyến cáo là uống dexamethason 8 mg, 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi tiêm truyền docetaxel.
- Docetaxel được tiêm truyền trong một giờ, mỗi ba tuần một lần.
Ung thư vú:
- Trong điều trị hỗ trợ ung thư vú có và không có tổn thương hạch và còn mổ được, liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 được dùng 1 giờ sau doxorubicin 50 mg/m2 và cyclophosphamid 500 mg/m2 mỗi 3 tuần một lần, trong 6 chu kỳ (phác đồ TAC). Để điều trị bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn, liều khuyến cáo của docetaxel dùng đơn trị là 100 mg/m2. Trong điều trị bước 1, liều docetaxel là 75 mg/m2 khi dùng phối hợp với doxorubicin (50 mg/m2).
- Khi kết hợp với trastuzumab, liều khuyến cáo của docetaxel là 100 mg/m2 mỗi 3 tuần, với trastuzumab được dùng hàng tuần. Trong một nghiên cứu lâm sàng đăng ký chỉ định, việc tiêm truyền docetaxel lần đầu được bắt đầu vào ngày sau khi dùng liều đầu tiên của trastuzumab. Các liều docetaxel tiếp theo được dùng ngay sau khi tiêm truyền trastuzumab, nếu liều trước đó của trastuzumab được dung nạp tốt.
- Khi kết hợp với capecitabin, liều khuyến cáo docetaxel là 75 mg/m2 mỗi 3 tuần một lần, phối hợp với capecitabin liều 1250 mg/m2 mỗi ngày 2 lần (trong vòng 30 phút sau bữa ăn) dùng trong 2 tuần, sau đó tạm nghỉ 1 tuần.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
- Ở những bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ chưa dùng hóa trị, liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 tiếp theo là truyền ngay cisplatin 75 mg/m2 trong 30 – 60 phút. Trong điều trị sau khi thất bại với hoá trị platinum trước đó, liều khuyến cáo docetaxel là 75 mg/m2 dùng đơn trị.
Ung thư tuyến tiền liệt:
- Liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2. Dùng liên tục prednison hoặc prednisolon 5 mg uống hai lần mỗi ngày.
Ung thư dạ dày:
- Liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, truyền tĩnh mạch từ 1 đến 3 giờ (cả 2 đều chỉ dùng vào ngày 1), tiếp theo là 5-fluorouracil 750 mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục trong 24 giờ dùng trong 5 ngày, bắt đầu dùng sau khi truyền xong cisplatin. Điều trị được lặp lại mỗi 3 tuần. Bệnh nhân phải được dùng thuốc chống nôn và bù nước thích hợp trước khi sử dụng cisplatin. Dự phòng bằng G-CSF nên được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học.
Ung thư vùng đầu và cổ:
- Bệnh nhân phải được dùng trước thuốc chống nôn và bù nước thích hợp (trước và sau khi dùng cisplatin). Dự phòng bằng G-CSF có thể được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học. Tất cả các bệnh nhân trong các nhóm nghiên cứu TAX 323 và TAX 324 sử dụng docetaxel đã dự phòng bằng kháng sinh.
Hóa trị dẫn đầu tiếp theo là xạ trị (nghiên cứu TAX 323):
- Để điều trị dẫn đầu đối với ung thư tế bào vảy vùng đầu – cổ tiến xa tại chỗ không mổ được (SCCHN), liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2 truyền trong 1 giờ, vào ngày 1, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 5-fluorouracil với liều 750 mg/m2/ngày dùng trong 5 ngày. Phác đồ này được dùng mỗi 3 tuần một lần trong 4 chu kỳ. Sau khi hóa trị, bệnh nhân cần được xạ trị.
Hoá trị dẫn đầu tiếp theo là hóa – xạ trị (nghiên cứu TAX 324):
- Để điều trị dẫn đầu cho bệnh nhân ung thư tế bào vảy vùng đầu – cổ tiến xa tại chỗ (không thể cắt bỏ được, xác suất chữa khỏi bệnh thấp khi mổ và nhằm bảo tồn cơ quan), liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 1, tiếp theo là cisplatin 100 mg/m2 truyền từ 30 phút đến 3 giờ, sau đó là truyền tĩnh mạch liên tục 5-fluorouracil 1000 mg/m2/ngày từ ngày 1 đến ngày.
Cách dùng
- Phải thận trọng khi pha thuốc (đeo khẩu trang, mang găng tay). Nếu thuốc bị dính vào da, niêm mạc thì phải rửa ngay bằng xà phòng và nhiều nước.
- Nếu bảo quản lọ thuốc trong điều kiện lạnh, cần để lọ thuốc ở nhiệt độ dưới 250C trong 5 phút trước khi sử dụng. Có thể dùng nhiều hơn 1 lọ thuốc Bestdocel 20 mg/1 ml khi cần thiết để đạt được liều mong muốn.
- Căn cứ liều dùng cần thiết cho bệnh nhân, bằng thao tác vô khuẩn rút toàn bộ dung dịch từ các lọ thuốc vào một bơm tiêm chia độ, có gắn kim. Bơm thể tích dung dịch thuốc cần dùng vào 1 chai hoặc túi dịch truyền glucose 5% hoặc dung dịch NaCl 0,9% có thể tích 250 ml, không nên pha với dung dịch thể tích lớn hơn vì nồng độ quá loãng docetaxel sẽ khó tan. Tuy nhiên, nếu dùng liều lớn hơn 190 mg thì phải pha trong dung dịch tiêm truyền có thể tích lớn hơn để đảm bảo nồng độ docetaxel không vượt quá 0,74 mg/ml. Trộn kỹ dung dịch bằng cách dùng tay xoay nhẹ chai/túi. Dung dịch tiêm truyền sau khi pha nên được dùng ngay hoặc ổn định trong vòng 6 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ từ dưới 250C (kể cả thời gian tiêm truyền khoảng 1 giờ).
- Giống như tất cả các thuốc tiêm truyền khác, dung dịch tiêm truyền docetaxel nên được kiểm tra cảm quan trước khi sử dụng. Dung dịch có kết tủa phải được loại bỏ.
- Dung dịch tiêm truyền docetaxel là quá bão hòa và do đó, có thể kết tinh theo thời gian. Nếu xuất hiện tinh thể, dung dịch phải không được sử dụng nữa và bị loại bỏ.
Quá liều
- Các dấu hiệu quá liều docetaxel cũng là các dấu hiệu thường thấy của ADR (gồm cả ức chế tủy xương, nhiễm độc thần kinh ngoại biên và viêm niêm mạc). Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều docetaxel.
- Nếu dùng quá liều, phải chuyển bệnh nhân vào khoa chăm sóc đặc biệt để theo dõi chặt chẽ các chức năng sinh tồn, điều trị hỗ trợ và can thiệp kịp thời. Ngay sau khi phát hiện quá liều phải dùng ngay yếu tố kích thích tạo máu (G-CSF).
- Docetaxel được đào thải rất ít qua thận nên thấm tách máu không có tác dụng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân lúc khởi trị có số lượng bạch cầu trung tính < 1.500 tế bào/mm3.
- Bệnh nhân bị suy gan nặng.
- Chống chỉ định của các thuốc khác phối hợp với docetaxel cũng được áp dụng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
ADR của docetaxel liên quan đến liều dùng. ADR chính của docetaxel là ức chế tủy xương, biểu hiện là giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Tần xuất ADR tăng ở người bị suy chức năng gan và ở người dùng liều cao. Các ADR hay gặp nhất trong mọi chỉ định dùng docetaxel là nhiễm khuấn, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, sốt do giảm tiểu cầu, quá mẫn, giảm tiểu cầu, bệnh thần kinh, rối loạn vị giác, khó thở, táo bón, chán ăn, rối loạn móng, giữ nước, nhược cơ, đau, buồn nôn, ỉa chảy, nôn, viêm niêm mạc, rụng tóc, phản ứng da, đau cơ.
Rất thường gặp, ADR > 10/100:
- Tim – mạch: Giữ nước (biểu hiện bằng tăng cân, phù).
- TKTW: Chóng mặt, rối loạn cảm giác, sốt, rối loạn vận động.
- Da: Rụng tóc, biến đối ở móng, ở da và/hoặc ở mô dưới da, ngứa, noi mấn.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, ỉa chảy, buồn nôn, nôn.
- Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, sốt có giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu (< 100 000/mm3).
- Gan: Tăng transaminase.
- Thần kinh – cơ – xương: Mỏi mệt, đau nhức cơ, yếu ở đầu chi.
- Hô hấp: Tức ngực, khó thở.
- Khác: Nhiễm khuấn, quá mẫn
Thường gặp, 10/100 > ADR > 1/100:
- Tim – mạch: Giảm phân số tống máu của thất trái, giãn mạch, huyết giảm giảm.
- Tiêu hóa: Rối loạn vị giác.
- Gan: Bilirubin tăng, phosphatase kiềm tăng.
- Tại chỗ: Phản ứng tại chỗ tiêm (tăng sắc tố, viêm, tấy đỏ, khô da, viêm tĩnh mạch, thuốc thoát mạch, sưng tĩnh mạch).
- Thần kinh – cơ – xương: Đau khớp
Ít gặp, ADR < 1/100:
- Máu: Bạch cầu cấp dòng tủy, đông máu nội mạch rải rác, hội chứng loạn sản tủy.
- Tim – mạch: Loạn nhịp tim, rung nhĩ, cuồng động nhĩ, blốc nhĩ – thất, tràn dịch màng ngoài tim, đau thắt ngực, rối loạn điện tâm đồ, suy tim, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, tắc tĩnh mạch sâu, tăng huyết áp, nhịp nhanh xoang.
- Thần kinh – tâm thần: Ngất, cơn vắng ý thức, động kinh, lú lẫn.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng, táo bón, loét tá tràng, tắc ruột, thủng ruột, viêm đại tràng thiếu máu, xuất huyết tiêu hóa, viêm thực quản.
- Hô hấp: Khó thở, suy hô hấp cấp, tràn dịch màng phổi, xơ phổi, co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, tắc động mạch phổi.
- Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì do nhiễm độc.
- Thận: Suy thận.
- Tai: Giảm thính lực, ngộ độc.
- Mắt: Viêm kết mạc, chảy nhiều nước mắt, tắc ống lệ, rối loạn thị giác thoáng qua.
- Gan: Viêm gan, cổ chướng.
- Toàn thân: Sốc phản vệ, chảy máu, nhiễm khuấn huyết, hội chứng Stevens – Johnson, suy đa cơ quan.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Để giảm thiểu sự xuất hiện và độ nặng của sự giữ nước và phản ứng quá mẫn, trước khi dùng docetaxel nên cho bệnh nhân uống trước corticosteroid; uống dexamethason 16 mg/ngày (chia 2 lần) trong 3 ngày. Trẻ: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch dexamethason 3 mg/m2, 2 lần cách nhau 6 giờ; bắt đầu dùng 12 giờ trước khi dùng docetaxel. Trong điều trị ung thư dạ dày, ung thư đầu và cổ:
- Bị ỉa chảy mức độ 3 lần thứ nhất giảm: 20% liều fluorouracil; lần thứ 2: giảm 20% liều docetaxel. Ỉa chảy mức độ 4 lần thứ nhất: giảm 20% liều fluorouracil và docetaxel; ngừng dùng thuốc nếu bị lần thứ 2. Dùng loperamid 2 mg, 4 giờ một lần trong 24 giờ. Nếu bị ỉa chảy nặng thì dùng octreotid, truyền dịch, kháng sinh và theo dõi điện giải.
- Bị viêm miệng mức độ 3 lần thứ nhất: giảm 20% liều fluorouracil; lần thứ 2: ngừng dùng fluorouracil cho các chu kỳ tiếp theo; lần thứ 3: giảm 20% liều docetaxel. Viêm miệng mức độ 4 lần thứ nhất: ngừng dùng fluorouracil cho các chu kỳ tiếp theo; lần thứ 2: giảm 20% liều docetaxel. Điều trị bằng thuốc giảm đau tại chỗ hoặc toàn thân, thuốc bôi phủ niêm mạc (benzydamin).
- Những biểu hiện mẫn cảm vừa (ngứa, bốc hỏa, phản ứng tại chỗ ở da) không cần phải ngừng thuốc nhưng nên truyền thuốc chậm hơn. Cân nhắc giảm liều với các ADR khác ở da.
- Nếu có triệu chứng hoặc dấu hiệu của thuốc thoát ra ngoài mạch, phải ngừng truyền ngay và truyền lại ở một tĩnh mạch khác. Phải theo dõi các phản ứng tại chỗ của bệnh nhân.
- Ngừng trị liệu và điều trị tích cực khi bị các phản ứng quá mẫn nặng.
- Truyền hồng cầu nếu bị thiếu máu nặng.
- Kháng sinh trị liệu nếu bị nhiễm khuấn. Có thể dùng kháng sinh để phòng nhiễm khuấn ở người bị giảm bạch cầu trung tính.
- Hạn chế dùng dịch nếu có dấu hiệu giữ nước.
- Dùng thuốc kháng histamin (có thể cùng với thuốc kích thích beta, corticosteroid hoặc noradrenalin) nếu bị mẫn cảm nhẹ hoặc vừa. Nếu bị nặng phải hô hấp hỗ trợ, truyền dịch và các biện pháp khác tùy theo từng trường hợp.
Tương tác với các thuốc khác
- Các thuốc ức chế isoenzym CYP3A4 của cytochrom P450 (atanazavir, clarithromycin, indinavir, itraconazol, ketoconazol, nefazodon, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin, voriconazol) làm tăng nồng độ docetaxel.
- Tránh dùng đồng thời các thuốc này với docetaxel. Trong trường hợp không thể tránh được thì phải giảm liều docetaxel (tới 50%) và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân về dấu hiệu ngộ độc. Ketoconazol (200 mg, ngày 1 lần, dùng trong 3 ngày) dùng cùng docetaxel (10 mg/m2 tĩnh mạch) làm tăng nồng độ docetaxel 2,2 lần và làm giảm độ thanh thải docetaxel 49%.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Đối với ung thư vú và ung thư phổi không tế bào nhỏ, sử dụng trước corticosteroid đường uống, như dexamethason 16 mg mỗi ngày (tức: 8 mg x 2 lần/ngày) dùng trong 3 ngày, bắt đầu từ 1 ngày trước khi dùng docetaxel, trừ khi có chống chỉ định, có thể làm giảm tỷ lệ và độ nặng của tình trạng giữ dịch cũng như độ nặng của các phản ứng quá mẫn. Đối với ung thư tuyến tiền liệt, sử dụng trước dexamethason 8 mg đường uống, 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi truyền docetaxel.
Huyết học:
- Giảm bạch cầu trung tính là phản ứng phụ thường gặp nhất của docetaxel. Mức cực tiểu trung vị của bạch cầu trung tính là 7 ngày, nhưng khoảng thời gian này có thể ngắn hơn trên những bệnh nhân đã được điều trị nhiều từ trước. Nên thường xuyên theo dõi công thức máu trên tất cả bệnh nhân dùng docetaxel. Bệnh nhân nên được điều trị lại với docetaxel khi bạch cầu trung tính trở lại mức ≥ 1.500 tế bào/mm3.
- Trong trường hợp giảm bạch cầu trung tính nặng (< 500 tế bào/mm3 trong 7 ngày hoặc nhiều hơn) trong suốt quá trình điều trị bằng docetaxel, nên giảm liều cho các đợt điều trị tiếp theo hoặc sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp.
- Ở bệnh nhân điều trị bằng docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil (TCF), sốt giảm bạch cầu trung tính và nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính đã xảy ra với tỉ lệ thấp hơn khi bệnh nhân được dự phòng bằng G-CSF. Bệnh nhân được điều trị với TCF nên được dự phòng bằng G-CSF để giảm nhẹ nguy cơ giảm bạch cầu trung tính phức hợp (sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu trung tính kéo dài hoặc nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính). Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân được điều trị bằng TCF.
- Ở bệnh nhân điều trị bằng docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamid (TAC), sốt giảm bạch cầu trung tính và/hoặc nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính đã xảy ra với tỉ lệ thấp hơn khi bệnh nhân được dự phòng ban đầu bằng G-CSF. Bệnh nhân được dùng liệu pháp điều trị kết hợp với TAC để điều trị ung thư vú nên được xem xét dự phòng ban đầu bằng G-CSF để giảm nhẹ nguy cơ giảm bạch cầu trung tính phức hợp (sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu trung tính kéo dài hoặc nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính). Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân được điều trị với TAC.
Phản ứng quá mẫn:
- Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về các phản ứng quá mẫn đặc biệt trong lần tiêm truyền thứ nhất và thứ hai. Các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra trong vòng vài phút sau khi bắt đầu tiêm truyền docetaxel, vì vậy nên có sẵn các thiết bị để điều trị hạ huyết áp và co thắt phế quản. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, các triệu chứng phụ như đỏ bừng hoặc phản ứng cục bộ trên da không cần phải ngưng điều trị. Tuy nhiên, các phản ứng nặng, như hạ huyết áp nặng, co thắt phế quản hoặc phát ban/ban đỏ toàn thân cần ngừng ngay docetaxel và sử dụng liệu pháp thích hợp. Những bệnh nhân đã tiến triển các phản ứng quá mẫn nặng không nên được điều trị lại với docetaxel.
Phản ứng trên da:
- Ban da khu trú ở đầu các chi (lòng bàn tay – chân) kèm với phù và sau đó tróc vảy đã được ghi nhận. Đã có báo cáo về các triệu chứng nặng như phát ban, sau đó là tróc vảy dẫn đến gián đoạn hoặc ngưng dùng docetaxel.
Tình trạng ứ dịch:
- Những bệnh nhân bị ứ dịch nặng như tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim và báng bụng nên được theo dõi chặt chẽ.
Rối loạn hô hấp:
- Hội chứng suy hô hấp cấp tính, viêm phổi/viêm phổi kẽ, bệnh phổi kẽ, xơ phổi và suy hô hấp đã được báo cáo và có thể dẫn đến tử vong. Các trường hợp viêm phổi do xạ trị đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị đồng thời với xạ trị.
- Nếu các triệu chứng ở phổi ngày càng nặng hoặc xuất hiện các dấu hiệu mới, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, chẩn đoán kịp thời và điều trị thích hợp. Ngừng điều trị docetaxel được khuyến cáo cho đến khi có chẩn đoán chính xác. Sử dụng sớm các biện pháp chăm sóc hỗ trợ có thể giúp cải thiện tình trạng này. Lợi ích của việc tiếp tục điều trị với docetaxel phải được đánh giá cẩn thận.
Bệnh nhân suy gan:
- Trên bệnh nhân được điều trị docetaxel dùng đơn trị với liều 100 mg/m2 có nồng độ transaminase huyết thanh (ALT và/hoặc AST) cao hơn 1,5 lần ULN đi kèm với nồng độ phosphatase kiềm huyết thanh cao hơn 2,5 lần ULN, sẽ có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng bất lợi nặng như tử vong do độc tính bao gồm cả nhiễm khuẩn huyết, xuất huyết đường tiêu hóa có thể gây tử vong, sốt giảm bạch cầu trung tính, nhiễm trùng, giảm tiểu cầu, viêm miệng và suy nhược. Do đó, liều khuyến cáo của docetaxel trên những bệnh nhân có xét nghiệm chức năng gan tăng là 75 mg/m2 và cần xét nghiệm chức năng gan từ lúc khởi trị và trước mỗi chu kỳ điều trị.
- Đối với bệnh nhân có nồng độ bilirubin huyết thanh > ULN và/hoặc ALT và AST > 3,5 lần ULN đi kèm với nồng độ phosphatase kiềm > 6 lần ULN, không thể đưa ra khuyến nghị giảm liều và không nên dùng docetaxel trừ khi được chỉ định chặt chẽ.
- Việc phối hợp với cisplatin và 5-fluorouracil để điều trị ung thư dạ dày, nghiên cứu lâm sàng đăng ký chỉ định đã loại những bệnh nhân có ALT và/hoặc AST > 1,5 lần ULN cùng với phosphatase kiềm > 2,5 lần ULN và bilirubin > 1 lần ULN; đối với những bệnh nhân này, không thể đưa ra khuyến nghị giảm liều và không nên dùng docetaxel trừ khi được chỉ định chặt chẽ. Chưa có dữ liệu ở bệnh nhân bị suy gan được điều trị với docetaxel trong liệu pháp kết hợp liên quan các chỉ định khác.
Bệnh nhân suy thận:
- Hiện chưa có số liệu trên bệnh nhân suy thận nặng được điều trị với docetaxel.
Hệ thần kinh:
- Nếu xảy ra độc tính thần kinh ngoại biên nặng, yêu cầu phải giảm liều.
Độc tính tim:
- Suy tim đã được ghi nhận trên bệnh nhân được điều trị docetaxel phối hợp trastuzumab, đặc biệt là sau liệu pháp hóa trị có anthracyclin (doxorubicin hoặc epirubicin). Suy tim có thể nhẹ đến nặng và có thể dẫn đến tử vong.
- Khi bệnh nhân thích hợp để điều trị bằng docetaxel kết hợp với trastuzumab, nên đánh giá chức năng tim lúc khởi trị. Chức năng tim cần được theo dõi thêm trong quá trình điều trị (như ba tháng một lần) để giúp xác định bệnh nhân có thể tiến triển suy giảm chức năng tim.
Rối loạn mắt:
- Phù hoàng điểm (CMO) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với docetaxel. Những bệnh nhân bị suy giảm thị lực nên được khám bệnh mắt đầy đủ và kịp thời. Trong trường hợp CMO được chẩn đoán, nên ngưng điều trị với docetaxel và bắt đầu liệu pháp điều trị thích hợp.
Khác:
- Các biện pháp tránh thai phải được thực hiện ở cả nam và nữ trong thời gian điều trị và đối với nam giới là ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị.
- Cần tránh dùng đồng thời docetaxel với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, indinavir, nefazodon, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin và voriconazol).
Thận trọng bổ sung khi sử dụng trong điều trị kết hợp ung thư vú:
Giảm bạch cầu trung tính phức hợp:
- Đối với bệnh nhân xảy ra giảm bạch cầu trung tính phức hợp (giảm bạch cầu trung tính kéo dài, sốt giảm bạch cầu trung tính hoặc nhiễm trùng), cần xem xét dùng G-CSF và giảm liều.
Rối loạn đường tiêu hóa:
- Các triệu chứng như đau bụng và nhạy cảm đau, sốt, tiêu chảy, có hoặc không có giảm bạch cầu trung tính, có thể là các biểu hiện sớm của độc tính đường tiêu hóa nặng, cần được đánh giá và điều trị kịp thời.
Suy tim sung huyết (CHF):
- Bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng suy tim sung huyết trong khi điều trị và trong thời gian sau điều trị. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ TAC đối với ung thư vú có tổn thương hạch, nguy cơ CHF đã được chứng minh là cao hơn trong năm đầu tiên sau khi điều trị.
Bệnh bạch cầu:
- Ở bệnh nhân được điều trị với docetaxel, doxorubicin và cyclophosphamid (TAC), cần phải theo dõi huyết học do có nguy cơ xảy ra chậm loạn sản tủy hoặc bệnh bạch cầu dòng tủy.
Bệnh nhân có 4 hạch bị tổn thương:
- Vì lợi ích được quan sát thấy ở bệnh nhân có 4 hạch bị tổn thương không có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ sống còn không mắc bệnh (DFS) và tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) nên tỷ lệ lợi ích/nguy cơ rõ ràng đối với liệu pháp TAC ở bệnh nhân có 4 hạch bị tổn thương không được chứng minh đầy đủ tại phép phân tích cuối cùng.
Người cao tuổi:
- Có rất ít dữ liệu sẵn có ở bệnh nhân > 70 tuổi khi dùng docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamid.
- Trong một nghiên cứu bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở 333 bệnh nhân dùng docetaxel mỗi 3 tuần, 209 bệnh nhân ≥ 65 tuổi và 68 bệnh nhân > 75 tuổi. Ở bệnh nhân điều trị với docetaxel mỗi ba tuần, tỷ lệ các thay đổi liên quan đến móng xảy ra ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi cao hơn ≥ 10% so với bệnh nhân trẻ tuổi. Tỷ lệ liên quan đến sốt, tiêu chảy, chán ăn và phù ngoại biên xảy ra ở bệnh nhân ≥ 75 tuổi cao hơn ≥ 10% so với bệnh nhân dưới 65 tuổi.
- Trong số 300 bệnh nhân (221 bệnh nhân trong giai đoạn III của nghiên cứu và 79 bệnh nhân trong giai đoạn II) được điều trị với docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil trong nghiên cứu ung thư dạ dày, 74 bệnh nhân ≥ 65 tuổi và 4 bệnh nhân ≥ 75 tuổi. Tỷ lệ các phản ứng bất lợi nặng cao hơn ở người cao tuổi so với những bệnh nhân trẻ tuổi. Tỷ lệ các phản ứng bất lợi sau (tất cả các nhóm): ngủ lịm, viêm miệng, nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính xảy ra cao hơn ≥ 10% ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi so với bệnh nhân trẻ tuổi. Bệnh nhân cao tuổi điều trị với TCF nên được theo dõi chặt chẽ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ trong tuối sinh đẻ phải dùng biện pháp tránh thai trong thời gian trị liệu và ít nhất là 3 tháng sau khi kết thúc trị liệu.
- Phụ nữ cho con bú: Không rõ thuốc có được bài tiết vào sữa không. Phụ nữ phải ngừng cho con bú nếu dùng docetaxel.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

