Bifradin 500mg Bidiphar 10 vỉ x 10 viên (Cefradin)

Mã SP: 31076

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31076
Bifradin 500mg Bidiphar 10 vỉ x 10 viên (Cefradin)
5.0/5

Số đăng ký: 893110342723

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Cefradin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

USP 42

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Cefradin: 500mg

Công dụng (Chỉ định)

Cefradin điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trên vi khuẩn còn nhạy cảm:

  • Điều trị các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng (viêm họng do liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A, viêm xoang, viêm tai giữa).
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp kể cả viêm thuỳ phổi do cầu khuẩn Gram (+) nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu kể cả viêm tuyến tiền liệt và để phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

Liều dùng

Người lớn:

  • Uống: 250 – 500 mg, 6 giờ một lần, hoặc 500 mg – 1g, 12 giờ một lần. Có thể lên tới 4g/ngày.

Trẻ em:

  • Uống: 25 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Viêm tai giữa dùng 75 – 100 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần cách 6 tới 12 giờ một lần. Liều tối đa một ngày không được quá 4 g.

Liều dùng gợi ý trong một số bệnh cụ thể:

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Uống 500 mg cách nhau 12 giờ/lần.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Uống 500 mg cách nhau 12 giờ/lần.
  • Điều trị viêm phổi thùy: Uống 500 mg, cách 6 giờ/lần hoặc 1g cách 12 giờ/lần. Với bệnh rất nặng hoặc mạn tính: có thể dùng tới 1g/lần, cách nhau 6 giờ.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Với nhiễm khuẩn không biến chứng: Uống 500 mg cách 12 giờ/ lần. Với bệnh nặng hơn: Uống 500 mg, cách 6 giờ/lần.

Trẻ em:

  • Viêm tai giữa: thường dùng 25 – 50 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 6 hoặc 12 giờ. Với viêm tai giữa do H. influenzae uống 75 – 100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần uống, cách nhau 6 hoặc 12 giờ/lần. Hiệu lực của cách uống 12 giờ/lần chưa được thử nghiệm đầy đủ cho trẻ em dưới 9 tháng tuổi.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Liều 47 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần uống cách nhau 6 giờ/lần. Dùng trong 10 ngày để điều trị viêm phổi thứ phát do Diplococcus pneumoniae.
  • Dự phòng viêm phổi do Staphylococcus aureus trong bệnh nhày nhớt đối với trẻ từ 7 – 18 tuổi khuyến cáo uống 2 g hai lần một ngày

Liều cho người suy thận: Đối với người lớn suy thận, phải giảm liều tùy theo độ thanh thải creatinin như sau:

Độ thanh thải creatinin  (ml/ phút) Liều lượng và cách dùng

> 2020 – 5

< 5

500 mg cách 6 giờ một lần250 mg, cách 6 giờ một lần

250 mg cách 12 giờ một lần

Thẩm phân máu: 250 mg lúc bắt đầu thẩm phân; 250 mg 12 giờ sau và 36 tới 48 giờ sau khi bắt đầu thẩm phân.

Cách dùng

  • Dùng đường uống với một lượng nước phù hợp.

Quá liều

  • Cấp tính phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người suy thận.
  • Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày.
  • Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt. Nếu có co giật, ngừng ngay thuốc và có thể dùng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Các trường hợp dị ứng hoặc mẫn cảm với cefradin và kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất thường gặp:

Phản ứng quá mẫn:

  • Toàn thân: Sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phản vệ.
  • Da: Ban da, mày đay.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Thường gặp, ADR 1/100:

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả.
  • Máu: Mất bạch cầu hạt, biến chứng chảy máu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Thận: Viêm thận kẽ cấp tính. Hoại tử ống thận cấp khi dùng liều quá cao; thường liên quan đến người cao tuổi, người có tiền sử suy thận, hoặc dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên thận (như kháng sinh aminoglycosid).

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:

  • Gan:  Viêm gan, vàng da ứ mật.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ngừng thuốc và dùng các thuốc chống dị ứng khi cần.

Tương tác với các thuốc khác

  • Dùng đồng thời probenecid uống sẽ cạnh tranh ức chế bài tiết cefradin ở ống thận, làm tăng và kéo dài nồng độ cefradin trong huyết thanh.
  • Cefradin có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn.

Tương kỵ của thuốc:

  • Chưa tìm thấy thông tin về tương kỵ của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Phải rất thận trọng khi dùng cefradin cho những người bệnh sau:

  • Người mẫn cảm với penicillin, cephalosporin.
  • Người có cơ địa dị ứng.
  • Người suy thận, có thể phải giảm liều. Phải theo dõi chức năng thận và máu trong khi điều trị, nhất là khi dùng thuốc thời gian dài, với liều cao.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Các cephalosporin thường được coi như an toàn khi dùng cho người mang thai. Tuy nhiên, do chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ trên người mang thai và kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị người mang thai bằng cefradin còn hạn chế nên cần thận trọng khi cho phụ nữ có thai dùng thuốc.

Phụ nữ cho con bú:

  • Cefradin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, tuy nhiên có thể dùng khi cho con bú. Cần lưu ý 3 vấn đề có thể xảy ra đối với trẻ đang bú là: Sự thay đổi hệ vi khuẩn ruột, tác động trực tiếp lên trẻ em và ảnh hưởng đến nhận định kết quả cấy vi khuẩn khi cần phải kiểm tra lúc trẻ sốt. Phải ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc khi trẻ bị tiêu chảy, phát ban trên da hoặc nhiễm Candida.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.