Bocartin 50 Bidiphar 1 lọ x 5ml (Carboplatin)

Mã SP: 31460

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31460
Bocartin 50 Bidiphar 1 lọ x 5ml (Carboplatin)
5.0/5

Số đăng ký: VD-21241-14

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Carboplatin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

BP 2013

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Carboplatin: 50mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật, tái phát, di căn sau điều trị)
  • Ung thư phổi (cả ung thư phổi tế bào nhỏ, cả ung thư phổi không tế bào nhỏ).
  • Ung thư đầu và cổ.
  • U Wilms, u não, u nguyên bào thần kinh.
  • Ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em.

Liều dùng

Liều dùng của carboplatin phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, sao cho có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại ít nhất.

Liều khởi đầu phải dựa vào diện tích bề mặt cơ thể, và phải tính toán dựa vào chức năng thận. Liều thường dùng 300-450mg/m²

Hoặc tính tổng liều theo công thức sau (công thức Chatelut):

Tổng liều (mg) = AUC đích (mg/ml/phút) x Cl carboplatin (ml/phút).

Trong đó, tỷ lệ lọc cầu thận được tính như sau:

Đối với nam:

  • Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x p) + 218 x P (1 – 0,00457 x T) : Cr

Đối với nữ:

  • Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x P) + 0,686 (218 x P x (1 – 0,00457 x T) : Cr

Trong đó:

  • P = cân nặng (kg)
  • T = tuổi bệnh nhân (năm)
  • Cr = nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/lít)

AUC đích điển hình từ 5 – 7 mg/ml/phút tuỳ thuộc vào điều trị trước đó và các thuốc dùng phối hợp hoặc tia xạ.

Tổng liều cao có thể dùng tới 1.600mg/m² chia liều trong vài ngày, được sử dụng trong hoá trị liệu liều cao kết hợp với truyền tế bào gốc.

Dùng liều lặp lại phải sau ít nhất 4 tuần trở lên. Chỉ dùng khi các thông số huyết học đã phục hồi ở mức chấp nhận được. Phải chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện xử lí các tai biến có thể xảy ra.

Ung thư buồng trứng:

  • Ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và IV): liều khởi đầu carboplatin cho người lớn 300mg/m². Liều dùng lần sau phải sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trên máu phục hồi chậm và điều chỉnh liều tùy theo mức giảm huyết cầu trong lần điều trị trước. Tổng 1 đợt điều trị là 6 lần
  • Ung thư buồng trứng tái phát: liều khởi đầu là 360mg/m², 4 tuần 1 lần.

Điều chỉnh liều tùy theo mức độ giảm huyết cầu của lần dùng trước:

  • Nếu độc tính trên máu không đáng kể (tiểu cầu # 100.000/mm³ và bạch cầu trung tính # 2.000/mm³) dù dùng carboplatin đơn độc hay phối hợp thì cũng nên tăng liều 25%.
  • Nếu độc tính trên máu ở mức nhẹ đến vừa (tiểu cầu 50.000 – 100.000/mm³ và bạch cầu trung tính 500 – 2.000/mm³) liều dùng lần sau bằng liều dùng lần trước.
  • Nếu độc tính trên máu ở mức vừa đến nặng (tiểu cầu # 50.000/mm³ và bạch cầu trung tính # 500/mm³) thì giảm liều lần sau đi 25%.
  • Nếu sau 2 lần giảm liều chỉ còn bằng 50% liều ban đầu mà các huyết cầu vẫn giảm từ vừa đến nặng thì có thể thay carboplatin bằng cisplatin vì cisplatin có độc tính trên tủy xương thấp hơn.
  • Liều carboplatin dùng điều trị các ung thư khác cũng tương tự như ung thư buồng trứng.

Phải giảm liều cho người suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều khởi đầu mg/m²
41-59 250
16-40 200

Cách dùng

  • Carboplatin thường được truyền tĩnh mạch trong 15 phút hoặc lâu hơn. Có thể truyền liên tục trong 24 giờ, hoặc tiêm màng bụng.
  • Có thể dùng dung dịch này tiêm truyền trực tiếp hoặc pha loãng thêm đến nồng độ 0,5mg/ml.
  • Phải thận trọng khi pha thuốc và khi thao tác với thuốc, không được để thuốc dây bẩn lên da. Thuốc bắn vào mắt có thể bị mù.
  • Phải tiêm thuốc vào trong mạch máu, nếu tiêm ra ngoài mạch có thể bị hoại tử.

Quá liều

Quá liều sẽ xuất hiện nhiều biểu hiện độc, nặng nhất là suy tủy và độc với gan. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi dùng quá liều phải ngừng thuốc và điều trị triệu chứng. Các phản ứng quá mẫn (phù mặt, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp…) xử trí bằng tiêm epinephrin, corticosteroid, kháng histamin. Chống suy tủy: truyền máu, thuốc kích thích dòng tế bào bạch cầu. Thẩm tách máu không có hiệu quả loại carboplatin vì carboplatin và chất chuyển hóa của nó ở dạng tự do không liên kết với protein huyết tương.

Tiếp xúc và xử lý:

  • Carboplatin là một hóa chất điều trị ung thư do đó tất cả các qui trình áp dụng cho việc xử lý chất chống ung thư cần được áp dụng.
  • Các hóa chất điều trị ung thư cần được xử lý và loại bỏ bởi người thông thạo trong việc xử lý và loại bỏ chất chống ung thư.
  • Trong trường hợp dính đến da, rửa nhanh vùng da bị dính bằng xà phòng và nước. Nếu dính vào niêm mạc lập tức rửa nhiều lần với một lượng nước lớn.
  • Nếu thuốc bị rơi ra ngoài cần khống chế vùng bị nhiễm. Mang 2 đôi găng tay cao su và bảo hộ đầy đủ. Tiến hành hạn chế thuốc chảy lan ra bằng cách phủ ngay lên chỗ đổ với chất có tính thấm hút như khăn giấy hoặc các hạt hấp phụ.
  • Cũng có thể xử lý bằng dung dịch natri hypoclorid 5%.
  • Các vật liệu dùng để pha và các vật dụng có dính các hóa chất điều trị ung thư phải cho vào 2 lần túi nilon và thiêu hủy ở 1100 độ C.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Suy tuỷ nặng, suy thận nặng.
  • Phụ nữ mang thai hoặc thời kì cho con bú.
  • Dị ứng nặng với thuốc có platin.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Carboplatin thường gây ra các tai biến rất nặng. Suy tuỷ xương là tai biến quan trọng nhất, thường dễ xảy ra ở người trước đó đã dùng thuốc chống ung thư (ví dụ cisplatin) hoặc xạ trị hoặc suy thận. Ngoài ra, các tai biến về tiêu hoá, thần kinh, mắt, tai và thận cũng khá phổ biến. Mức độ tác dụng phụ xảy ra phụ thuộc vào liều lượng thuốc và cách dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp, chức năng gan, thận và cơ địa của người bệnh.

  • Máu: suy tuỷ xương, đầu tiên là giảm tiểu cầu, rồi đến giảm bạch cầu, thiếu máu (70 – 90%).
  • Tiêu hoá: buồn nôn và nôn (80 – 90%), đau bụng, tiêu chảy, táo bón, loét tiêu hoá do thuốc.
  • Thần kinh: dị cảm đầu chi, rung giật cơ, yếu cơ, mất vị giác, chuột rút, co giật, độc thần kinh ngoại biên, đau người, đau chỗ u.
  • Rụng tóc: thường xảy ra khi phối hợp với cyclophosphamid.
  • Giảm thính lực, ù tai, tăng creatinin máu, tăng bilirubin, mất điện giải, suy tim, hoại tử ống thận, phù kẽ….

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Phản ứng phản vệ thường xuất hiện trong vòng vài phút sau khi dùng carboplatin. Khắc phục bằng cách tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin.
  • Khi bị suy tủy, phải ngừng thuốc cho đến khi bạch cầu trung tính vượt quá 2 000/mm3 và tiểu cầu vượt quá 100 000/mm3 mới được dùng lại thuốc. Điều trị triệu chứng. Dùng kháng sinh nếu bị nhiễm khuấn; truyền máu, truyền khối tiểu cầu nếu bị xuất huyết nặng. Dùng các yếu tố kích thích tăng bạch cầu hạt, tăng hồng cầu như filgrastim, erythropoietin.
  • Nôn thường xảy ra sau khi dùng thuốc 6 – 12 giờ (có khi sau 24 giờ). Để hạn chế nôn, nên dùng trước thuốc chống nôn loại ức chế chọn lọc thụ thể serotonin (như granisetron, ondansetron) hoặc cisaprid, metoclopramid.
  • Các tai biến khác, nếu nặng, phải ngừng thuốc, cho đến khi phục hồi gần bình thường mới dùng thuốc trở lại.

Tương tác với các thuốc khác

Không nên dùng chung với các thuốc sau:

  • Thuốc suy tủy: sẽ gây tăng độc tính lên máu.
  • Aminoglycosid sẽ làm tăng độc tính lên thận và thính giác.
  • Furosemid, ifosfamid: tăng độc tính lên thính giác, nhất là ở trẻ em có thể gây điếc.
  • Warfarin: tăng nguy cơ chảy máu.
  • Phenytoin: làm giảm nồng độ của phenytoin khi dùng chung với Carboplatin

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Carboplatin thường gây ra các tai biến rất nặng. Suy tuỷ xương là tai biến quan trọng nhất, thường dễ xảy ra ở người trước đó đã dùng thuốc chống ung thư (ví dụ cisplatin) hoặc xạ trị hoặc suy thận. Ngoài ra, các tai biến về tiêu hoá, thần kinh, mắt, tai và thận cũng khá phổ biến. Mức độ tác dụng phụ xảy ra phụ thuộc vào liều lượng thuốc và cách dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp, chức năng gan, thận và cơ địa của người bệnh.

  • Máu: suy tuỷ xương, đầu tiên là giảm tiểu cầu, rồi đến giảm bạch cầu, thiếu máu (70 – 90%).
  • Tiêu hoá: buồn nôn và nôn (80 – 90%), đau bụng, tiêu chảy, táo bón, loét tiêu hoá do thuốc.
  • Thần kinh: dị cảm đầu chi, rung giật cơ, yếu cơ, mất vị giác, chuột rút, co giật, độc thần kinh ngoại biên, đau người, đau chỗ u.
  • Rụng tóc: thường xảy ra khi phối hợp với cyclophosphamid.
  • Giảm thính lực, ù tai, tăng creatinin máu, tăng bilirubin, mất điện giải, suy tim, hoại tử ống thận, phù kẽ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Carboplatin gây độc cho thai nên nguyên tắc là không được dùng nhưng nếu người bệnh bị đe dọa tính mạng mà các phương pháp khác không hiệu quả thì có thể dùng.
  • Phụ nữ cho con bú: Người mẹ dùng thuốc phải ngừng cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Người bệnh dùng thuốc không nên lái xe và vận hành máy vì thuốc gây tai biến nặng.

Bảo quản

  • Bảo quản nhiệt độ 20C – 80C, tránh ánh sáng.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.