Canpaxel 250 Bidiphar 1 lọ x 41.67ml (Paclitaxel)

Mã SP: 31496

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31496
Canpaxel 250 Bidiphar 1 lọ x 41.67ml (Paclitaxel)
5.0/5

Số đăng ký: 893114229123

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Paclitaxel khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

USP-NF 2022

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Paclitaxel: 250mg

Công dụng (Chỉ định)

Ung thư buồng trứng:

  • Canpaxel là lựa chọn hàng đầu phối hợp với cisplatin trong điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn tiến triển hoặc bướu tồn lưu (> 1cm) sau phẫu thuật mổ ổ bụng đầu tiên.
  • Canpaxel là thuốc lựa chọn hàng thứ hai trong điều trị ung thư buồng trứng đã di căn sau khi thất bại với điều trị cơ bản bằng liệu pháp có cisplatin.

Ung thư vú:

  • Canpaxel được chỉ định điều trị hỗ trợ carcinoma vú có hạch theo sau liệu pháp anthracylin và cyclophosphamid (AC). Điều trị hỗ trợ bằng Canpaxel được xem như là một sự lựa chọn để kéo dài liệu pháp AC.
  • Canpaxel được chỉ định điều trị khởi đầu ung thư vú lan rộng tại chỗ hoặc phối hợp với anthracyclin ở những bệnh nhân thích hợp, hoặc phối hợp với trastuzumab trên những bệnh nhân có HER-2 tăng quá mức ở độ 3 như đã được xác định bởi hóa mô miễn dịch và trên những bệnh nhân không thích hợp với liệu pháp anthracyclin.
  • Nếu dùng riêng lẻ Canpaxel được chỉ định trong điều trị ung thư vú di căn trên những bệnh nhân đã thất bại hoặc không được chỉ định điều trị bằng liệu pháp chuẩn có anthracyclin.
  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển: Canpaxel phối hợp với cisplatin trong chỉ định điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) trên các bệnh nhân không còn khả năng phẫu trị và xạ trị.
  • Sacom Kaposi liên quan AIDS: Canpaxel được chỉ định điều trị các bệnh nhân Sacom Kaposi liên quan AIDS lan rộng (KS) mà trước đó thất bại với liệu pháp anthracyclin liposomal.

Liều dùng

Ung thư buồng trứng:

  • Thuốc được lựa chọn hàng đầu: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần. Hoặc paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần.
  • Thuốc được lựa chọn hàng thứ hai: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.

Ung thư vú:

  • Hỗ trợ điều trị ung thư vú: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần, 4 chu kỳ. Tiếp theo là liệu pháp AC.

Thuốc được lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư vú:

  • Phối hợp với doxorubicin: Sau khi tiêm doxorubicin 50 mg/m2 khoảng 24 giờ, tiêm truyền tĩnh mạch paclitaxel 220 mg/m2 trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.
  • Phối hợp với trastuzumab: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần. Tiêm truyền paclitaxel có thể bắt đầu vào ngày tiếp theo liều đầu tiên của trastuzumab hoặc ngay sau khi dùng trastuzumab nếu trastuzumab được dung nạp tốt.
  • Thuốc được lựa chọn hàng thứ hai: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.
  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, tiếp theo là cisplatin 80 mg/m2, lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần.
  • Sacom Kaposi liên quan AIDS: paclitaxel 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 2 tuần. Liều tiếp theo của paclitaxel phụ thuộc vào mức độ dung nạp của từng bệnh nhân.

Lưu ý:

  • Chỉ dùng liều mới khi số lượng bạch cầu hạt trung tính lớn hơn 1,5 x 109/lít (1.500/mm3) và số lượng tiểu cầu lớn hơn 100 x 109/lít (100.000/mm3).
  • Ở người bệnh có số lượng bạch cầu hạt bị giảm nặng (dưới 0,5 x 106/lít) (500.000/mm3) trong quá trình điều trị dài hơn bằng paclitaxel thì nên giảm 20% liều dùng.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về an toàn, hiệu quả cho đối tượng này.

Cách dùng

  • Việc điều trị với paclitaxel phải được giám sát bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư. Trang bị đầy đủ sẵn sàng các thiết bị chẩn đoán và xử lý các biến chứng có thể xảy ra.
  • Việc pha thuốc để truyền tĩnh mạch phải do người có kinh nghiệm tiến hành, ở một phòng thích hợp. Khi pha thuốc cần phải mang găng tay và tiến hành thận trọng để tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. Việc pha thuốc phải đảm bảo vô khuẩn.
  • Dung môi để pha loãng thuốc có thể là: Dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9 % và dung dịch glucose 5%, hoặc hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch Ringer. Thông thường thuốc được pha vào một trong các dung dịch trên sao cho dịch truyền có nồng độ paclitaxel là 0,3 – 1,2 mg/ ml.
  • Tiến hành truyền dịch ngay hoặc trong vòng 3 giờ sau khi pha xong. Tuy nhiên độ ổn định lý hóa của dung dịch pha sẵn đã được chứng minh là 27 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ phòng (khoảng 250C) và có ánh sáng. Không để dịch truyền đã pha vào tủ lạnh.
  • Chỉ dùng các lọ, chai truyền làm bằng thủy tinh, polypropylen hay polyolefin. Bộ dây truyền phải được làm bằng polyethylen.
  • Dự phòng quá mẫn trước khi dùng paclitaxel cũng như điều trị những đáp ứng phản vệ nguy hiểm tới tính mạng. Người bệnh cần phải được chuẩn bị trước như sau:
  • Prednisolon: 30 – 40 mg (6 – 8 viên, 5 mg/viên), uống 12 giờ và 6 giờ trước khi truyền paclitaxel, cộng với thuốc kháng thụ thể H1 ví dụ clemastin: truyền tĩnh mạch 2 mg trước khi truyền paclitaxel 30 – 60 phút (có thể dùng các thuốc kháng histamin khác), cộng với cimetidin (300 mg) hay ranitidin (50 mg): truyền tĩnh mạch 30 – 60 phút trước khi truyền paclitaxel.

Quá liều

  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều paclitaxel. Tuy nhiên các thao tác và liều lượng phải được tính toán kỹ lưỡng trước khi điều trị vì paclitaxel gây ung thư và độc với gen. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Không dùng cho người bệnh quá mẫn với paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu cremophor ELP.
  • Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính < 1.500/mm3 (1,5 x 109/lít) hoặc có biểu hiện rõ bệnh lý thần kinh vận động.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp nhất là suy tủy xương. Giảm bạch cầu trung tính nặng (< 500 tế bào/mm3) xảy ra ở 28% bệnh nhân nhưng không liên quan đến sốt. Chỉ 1% bệnh nhân có giảm bạch cầu trung tính nặng ≥ 7 ngày. Giảm tiểu cầu được báo cáo trên 11% bệnh nhân, 3% bệnh nhân có số tiểu cầu thấp nhất < 50.000/mm3 ít nhất 1 lần. Thiếu máu xảy ra ở 64% bệnh nhân, thiếu máu nặng (Hb < 5 mmol/l) khoảng 6% bệnh nhân.

Nhiễm độc thần kinh, chủ yếu là thần kinh ngoại vi, xuất hiện thường xuyên và nặng hơn khi dùng paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ so với paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ. Bệnh thần kinh ngoại vi có thể xảy ra sau đợt điều trị đầu tiên và nghiêm trọng hơn khi tăng liều paclitaxel. Các triệu chứng này sẽ được cải thiện và mất đi sau vài tháng ngưng điều trị bằng paclitaxel. Ở bệnh nhân bị bệnh thần kinh sẵn có do các điều trị trước đó vẫn có thể điều trị với paclitaxel.

Đau khớp và đau cơ.

Phản ứng quá mẫn nặng với các biểu hiện hạ huyết áp, phù mạch, khó thở cần điều trị giãn phế quản, hay nổi mề đay toàn thân có thể dẫn đến tử vong. Các phản ứng quá mẫn nhẹ như đỏ bừng và nổi ban không cần thiết phải điều trị triệu chứng và ngưng paclitaxel.

Phản ứng tại vị trí tiêm: khi tiêm truyền tĩnh mạch có thể phù tại chỗ, đau, ban đỏ và cứng, thỉnh thoảng bị thoát mạch gây viêm tế bào. Da bị tróc và bong ra, đôi khi gắn liền với sự thoát mạch. Da có thể bị đổi màu

Tác dụng không mong muốn khi tiêm truyền paclitaxel 3 giờ trong điều trị ung thư di căn (rất phổ biến ADR ≥ 1/10, phổ biến 1/100 ≤ ADR < 1/10, không phổ biến 1/1.000 ≤ ADR < 1/100, hiếm 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000, rất hiếm ADR < 1/10.000)

Nhiễm trùng và bội nhiễm:

  • Rất phổ biến: nhiễm trùng, chủ yếu nhiễm trùng đường tiểu và hô hấp bao gồm herpes đơn giản, bệnh nấm Candida ở miệng, viêm họng, viêm mũi, có thể dẫn đến tử vong.
  • Phổ biến: nhiễm trùng nặng, sốc nhiễm trùng huyết.
  • Hiếm: viêm phổi, viêm phúc mạc.

Rối loạn hệ bạch huyết và máu:

  • Rất phổ biến: suy tủy, giảm bạch cầu trung tính nặng, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu nặng, xuất huyết.
  • Phổ biến: sốt giảm bạch cầu trung tính.
  • Không phổ biến: thiếu máu nặng.
  • Rất hiếm: bệnh bạch cầu tủy cấp, hội chứng rối loạn tăng sinh tủy bào.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Rất phổ biến: phản ứng quá mẫn nhẹ (đỏ bừng và nổi ban)
  • Không phổ biến: quá mẫn như hạ huyết áp, phù thần kinh mạch, trụy hô hấp, nổi mề đay toàn thân, nhiễm lạnh, đau lưng, đau ngực, nhịp tim nhanh, đau bụng, đau tứ chi, toát mồ hôi và tăng huyết áp.
  • Hiếm: phản ứng phản vệ.
  • Rất hiếm: sốc phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Rất phổ biến: biếng ăn.
  • Không phổ biến: mất nước, tăng cân, giảm cân.
  • Rối loạn tâm thần: lẫn lộn (rất hiếm)

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Rất phổ biến: bệnh thần kinh ngoại vi, dị cảm, buồn ngủ.
  • Phổ biến: trầm cảm, bệnh thần kinh ngoại vi nặng, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, suy nghĩ không bình thường, giảm năng vận động, ưa tình dục lệch lạc, đau đầu.
  • Hiếm: bệnh thần kinh vận động.
  • Rất hiếm: bệnh thần kinh tự động, tai biến mạch máu, co giật, bệnh não.

Rối loạn thị giác:

  • Không phổ biến: khô mắt, giảm thị lực, giảm tầm nhìn.
  • Rất hiếm: rối loạn thần kinh thị giác hoặc rối loạn sự nhìn, đặc biệt ở bệnh nhân dùng liều cao hơn liều chỉ định.

Rối loạn thính giác:

  • Phổ biến: ù tai.
  • Rất hiếm: nhiễm độc tai, mất thính lực, chóng mặt.

Rối loạn tim:

  • Phổ biến: nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, tim đập nhanh, ngất xỉu.
  • Không phổ biến: suy tim sung huyết, bệnh cơ tim, nhịp nhanh thất không triệu chứng, nhịp tim nhanh kèm mạch nhịp đôi, nhồi máu cơ tim.
  • Rất hiếm: rung tâm nhĩ.

Mạch máu:

  • Rất phổ biến: hạ huyết áp.
  • Phổ biến: giãn mạch.
  • Không phổ biến: tăng huyết áp, huyết khối, viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Rất hiếm: sốc.

Rối loạn hệ hô hấp:

  • Phổ biến: khó thở, chảy máu cam.
  • Hiếm: tràn dịch màng phổi, viêm phổi mô kẽ, xơ phổi, nghẽn mạch phổi, suy hô hấp.
  • Rất hiếm: ho, tăng huyết áp phổi.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Rất phổ biến: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm niêm mạc, viêm miệng, táo bón, đau bụng.
  • Phổ biến: khô miệng, viêm loét miệng, phân đen, rối loạn tiêu hóa.
  • Rất hiếm: tắc ruột, thủng ruột, viêm kết tràng thiếu máu cục bộ, huyết khối màng treo ruột, bệnh ruột – đại tràng hoại tử, viêm kết tràng giả mạc, viêm thực quản, cổ trướng, viêm tụy cấp.
  • Rối loạn gan mật: rất hiếm gặp hoại tử gan, bệnh não do gan.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Rất phổ biến: rụng tóc.
  • Phổ biến: thay đổi da thoáng qua, da khô, viêm da tróc vảy, ngứa, ngoại ban, mụn, thay đổi nóng nhẹ và thoáng qua.
  • Không phổ biến: thay đổi sắc tố móng hoặc làm đổi màu chân móng.
  • Hiếm: ban đỏ.
  • Rất hiếm: hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì, ban đỏ đa dạng, nổi mày đay, bong móng, viêm nang lông, xơ cứng bì.

Rối loạn xương, mô cơ xương và mô liên kết:

  • Rất phổ biến: đau khớp, đau cơ.
  • Phổ biến: đau xương, vọp bẻ chân, nhược cơ.
  • Rối loạn tiết niệu và thận: phổ biến chứng khó bài niệu.

Rối loạn tổng quát và nơi tiêm:

  • Rất phổ biến: suy nhược, đau, phù nề bao gồm mặt và ngoại vi.
  • Phổ biến: phản ứng tại nơi tiêm (như ban đỏ, nhạy cảm, làm sưng hoặc đổi màu da, đau, thoát mạch có thể dẫn đến viêm tế bào hoặc loét da), khó ở, đau ngực, nhiễm lạnh, sốt.

Các thông số kiểm tra:

  • Phổ biến: transaminase và phosphat kiềm tăng cao.
  • Không phổ biến: tăng bilirubin.
  • Hiếm: tăng creatinin máu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Tất cả phương tiện và thuốc men cần thiết cho cấp cứu hồi sức (adrenalin, corticoid, oxygen, dịch truyền, máy trợ tim – hô hấp…) cần phải sẵn sàng.
  • Trong trường hợp có bệnh thần kinh gây rối loạn vận động thì phải ngừng thuốc, hoặc có thể giảm liều 20%.
  • Có thể tiếp tục dùng thuốc cho người bệnh bị blốc nhĩ – thất cấp I và phải theo dõi điện tâm đồ. ở người bệnh có rối loạn dẫn truyền nặng hơn thì phải ngừng dùng paclitaxel và cần điều trị trợ tim thích hợp.
  • Ở bệnh nhân có triệu chứng mẫn cảm nghiêm trọng với paclitaxel, dừng tiêm truyền thuốc kết hợp với các biện pháp điều trị triệu chứng tích cực. Các biện pháp này thường bao gồm sử dụng epinephrin, kháng histamin hay corticosteroid trong trường hợp cần thiết.

Tương tác với các thuốc khác

  • Cisplatin được dùng trước paclitaxel làm giảm sự đào thải paclitaxel qua thận từ 20 đến 25% nên làm tăng độc tính của thuốc. Vì vậy nếu dùng cả 2 thì nên dùng paclitaxel trước.
  • Trong điều trị hàng đầu ở bệnh nhân ung thư vú di căn, paclitaxel nên được dùng sau doxorubicin 24 giờ vì hai thuốc này dùng gần nhau dẫn đến sự thải trừ của doxorubicin và chất chuyển hóa có thể giảm.
  • Paclitaxel được chuyển hóa bởi men gan CYP2C8 hoặc CYP3A4 nên dược động học của paclitaxel sẽ bị ảnh hưởng khi dùng chung với các thuốc ức chế men gan (erythromycin, fluoxetin, gemfibrozil, imidazol) hoặc cảm ứng men gan (rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, efavirenz, nevirapin).
  • Ketoconazol không ảnh hưởng dược động học của paclitaxel khi dùng chung.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời paclitaxel với các thuốc ức chế protease.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Người quá mẫn với cremophor ELP. Trong chế phẩm có tá dược là cremophor ELP. Chất này có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ do làm giải phóng nhiều histamin. Do đó, cần dùng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị và cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với các đáp ứng phản vệ.
  • Phản ứng quá mẫn: khó thở, hạ huyết áp, phù mạch và nổi mề đay toàn thân xảy ra < 1% đối với các bệnh nhân dùng paclitaxel sau khi đã được điều trị thích hợp. Các triệu chứng nhẹ như đỏ bừng hoặc phản ứng da không cần phải điều trị. Trong các trường hợp nặng, nên ngưng ngay paclitaxel và tiến hành điều trị triệu chứng.
  • Huyết học: suy tủy (giảm bạch cầu trung tính nguyên phát) là biểu hiện ở những liều gây độc tính. Cần thường xuyên kiểm tra công thức máu. Không nên dùng thuốc lại cho bệnh nhân cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính trở lại mức ≥ 1.500/mm3 (≥ 1.000/ mm3 đối với bệnh nhân KS) và số lượng tiểu cầu trở lại mức ≥ 100.000/mm3 (≥ 75.000/ mm3 đối với bệnh nhân KS). Trong nghiên cứu lâm sàng bệnh KS, phần lớn bệnh nhân đã nhận yếu tố kích thích kết tập bạch cầu hạt (G-CSF). Những bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính nặng (< 500 tế bào/ mm3 trên 1 tuần) trong khi điều trị paclitaxel hoặc nhiễm khuẩn huyết mất bạch cầu hạt cần giảm liều paclitaxel tiếp theo.
  • Viêm miệng: Viêm miệng từ nhẹ đến nặng thì không phổ biến với liều khuyến cáo và phác đồ paclitaxel. Tuy nhiên, nếu tiếp tục điều trị cần giảm liều paclitaxel cho những liều tiếp theo. Đối với bệnh nhân KS, viêm miệng nặng hiếm khi xảy ra. Nếu có phản ứng nghiêm trọng, cần giảm liều paclitaxel 20%.
  • Các bất thường trong dẫn truyền tim và chứng loạn nhịp: hiếm khi được báo cáo khi dùng paclitaxel đơn liệu pháp. Có nhận thấy sự thay đổi nhẹ điện tâm đồ khi dùng paclitaxel. Bệnh nhân loạn nhịp tim hoặc bất thường trong dẫn truyền tim nặng cần được theo dõi và áp dụng liệu pháp điều trị thích hợp và tiếp tục theo dõi tim trong thời gian điều trị paclitaxel ở những chu kỳ tiếp theo. Hạ huyết áp, tăng huyết áp và chậm nhịp tim đã quan sát thấy khi điều trị bằng paclitaxel nhưng không có triệu chứng và không cần phải điều trị. Ngoài ra, trong những nghiên cứu trên các bệnh nhân ung thư vú di căn (MBC) và ung thư buồng trứng (MOC) thấy nhịp tim nhanh, tim đập nhanh và ngất xỉu khi điều trị bằng paclitaxel. Do đó cần thường xuyên theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt trong giờ đầu tiêm truyền paclitaxel. Những biến cố nặng về tim thường thấy ở bệnh nhân bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) hơn ung thư vú và buồng trứng.
  • Bệnh thần kinh ngoại vi: mặc dù bệnh thần kinh ngoại vi thường xuất hiện nhưng hiếm thấy các triệu chứng nặng. Trong trường hợp trầm trọng, nên giảm 20% liều (25% đối với bệnh nhân KS). Đối với bệnh nhân bị NSCLC và ung thư buồng trứng đã sử dụng liệu pháp đầu tiên, việc dùng paclitaxel phối hợp với cisplatin nguy cơ nhiễm độc thần kinh cao hơn khi dùng phối hợp paclitaxel và cyclophosphamid, tiếp theo là cisplatin.
  • Suy gan: bệnh nhân bị suy gan có thể tăng nguy cơ suy tủy (đặc biệt suy tủy độ 3 – 4) khi điều trị bằng paclitaxel. Ở bệnh nhân suy gan nặng và trung bình, việc tiêm truyền paclitaxel hơn 3 giờ có thể gia tăng nguy cơ suy tủy. Chưa có dữ liệu đề nghị thay đổi liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Không nên dùng paclitaxel điều trị cho bệnh nhân bị suy gan nặng. Chưa có dữ liệu ở bệnh nhân bị ứ mật nặng.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm ruột kết màng giả hiếm khi xảy ra kể cả trường hợp bệnh nhân chưa được điều trị đồng thời với kháng sinh. Phản ứng này nên được xem xét trong chẩn đoán phân biệt các trường hợp tiêu chảy nặng hay dai dẳng xảy ra trong hay ngay sau khi điều trị với paclitaxel.
  • Khác: thành phần có ethanol tuyệt đối, cần cân nhắc đối với tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (CNS) và các tác dụng khác. Tránh tiêm paclitaxel vào động mạch vì phản ứng nặng ở mô khi nghiên cứu trên thú vật. Paclitaxel khi phối hợp với xạ trị phổi, có thể làm phát triển bệnh viêm phổi mô kẽ. Nhiều thí nghiệm cho thấy paclitaxel có thể gây quái thai, độc với phổi và gây đột biến, do đó sau 6 tháng điều trị bằng paclitaxel mới mang thai. Ở bệnh nhân KS, hiếm khi bị viêm niêm mạc nặng, nếu phản ứng xảy ra trầm trọng nên giảm liều paclitaxel 25%.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Không được dùng vì thuốc độc với phôi và bào thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa có nghiên cứu rõ ràng thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không nhưng khuyến cáo nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với paclitaxel.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Phải thận trọng không nên lái xe hay vận hành máy móc ngay sau khi điều trị vì có thể gây buồn ngủ.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.