Capelodine 500mg Herabiopharm 6 vỉ x 10 viên (Capecitabine)

Mã SP: 28670

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28670
Capelodine 500mg Herabiopharm 6 vỉ x 10 viên (Capecitabine)
5.0/5

Số đăng ký: 893114109223

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Capecitabine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Capecitabine: 500mg

Công dụng (Chỉ định)

Capecitabine được chỉ định trong:

  • Điều trị hỗ trợ ở bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư đại tràng giai đoạn III (giai đoạn C theo phân loại Duke).
  • Điều trị ung thư đại trực tràng di căn.
  • Điều trị đầu tiên trong ung thư dạ dày tiến triển kết hợp với các hợp chất chứa platin.
  • Phối hợp với Docetaxel để điều trị bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với hóa trị liệu.
  • Capecitabine được chỉ định đơn trị liệu cho điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại hóa trị bao.

Liều dùng

Tính toán liều chuẩn và giảm liều dựa vào diện tích bề mặt cơ thể cho liều khởi đầu của capecitabine là 1250 mg/m2 và 1000 mg/m2

Đơn trị liệu:

Ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng và ung thư vú:

  • Liều khởi đầu của capecitabine trong điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng đã di căn hoặc ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn là 1250 mg/m2 x 2 lần/ngày (buổi sáng và tối: tương đương với tổng liều 2500 mg/m2/ngày) trong 14 ngày và sau đó nghỉ 7 ngày. Điều trị hỗ trợ bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III được khuyến cáo kéo dài trong 6 tháng.

Dùng kết hợp:

Ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng và ung thư dạ dày:

  • Điều trị kết hợp, liều khởi đầu của capecitabine nên được giảm đến 800 – 1000 mg/m2 khi dùng 2 lần/ngày trong 14 ngày và nghỉ 7 ngày sau đó hoặc giảm đến 625 mg/m2 x 2 lần/ngày khi điều trị liên tục. Khi kết hợp với irinotecan, liều khởi đầu là 800 mg/m2 x 2 lần/ngày trong 14 ngày và sau đó nghỉ 7 ngày kết hợp với irinotecan 200 mg/m2 vào ngày thứ nhất. Đưa bevacizumab vào phác đồ điều trị kết hợp không gây ra ảnh hưởng nào đến liều khởi đầu của capecitabine.
  • Dự phòng để chống mất nước và chống nôn phù hợp theo thông tin sản phẩm chứa cisplatin trước khi điều trị bằng cisplatin cho bệnh nhân dùng capecitabine kết hợp với cisplatin. Dự phòng chống nôn trước khi phối hợp oxaliplatin kết hợp với capecitabine tùy theo thông tin của sản phẩm chứa oxaliplatin. Thời gian điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III được khuyến cáo là 6 tháng.

Ung thư vú:

  • Kết hợp Docetaxel, liều khởi đầu của capecitabine trong điều trị ung thư vú di căn là 1250 mg/m2 x 2 lần/ngày trong 14 ngày, nghỉ trong 7 ngày sau đó và kết hợp với docetaxel 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ cứ mỗi 3 tuần.
  • Huyết học: Những bệnh nhân với lượng bạch cầu trung tính < 1,5 x 109/L và/hoặc tiểu cầu < 100 x 109/L không nên được điều trị với capecitabine.

Trẻ em:

  • Không dùng capecitabine trong điều trị cho trẻ em bị ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày và ung thư vú.

Cách dùng

  • Uống nguyên viên thuốc với nước trong vòng 30 phút sau bữa ăn.

Quá liều

  • Các triệu chứng quá liều là buồn nôn, nôn, ỉa chảy, kích thích và chảy máu ống tiêu hóa, suy tủy. Bệnh nhân dùng 1 657 mg/m2/ngày (chia làm 2 lần) trong 6 tuần bị hội chứng bàn tay – bàn chân (lòng bàn tay, lòng bàn chân bị đỏ và giảm cảm giác), viêm niêm mạc và ỉa chảy.
  • Không có thuốc đặc trị quá liều capecitabin. Xử trí quá liều chủ yếu là tạm ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp với biểu hiện ngộ độc. Lọc máu có thể lấy bớt 5’-deoxy-5- fluorouridin (DFUR) là chất chuyển hóa có phân tử lượng thấp của capecitabin. Từ tháng 5 năm 2009, FDA Hoa kỳ coi uridin triacetat (còn được gọi là vistonuridin), một tiền chất của uridin, là chất giải độc fluorouracil, liều dùng ở người lớn là 10 g, 6 giờ một lần, dùng 20 liều ngay sau khi bị ngộ độc 5 – FU. Tuy không có dữ liệu về tác dụng của uridin triacetat đối với ngộ độc capecitabin nhưng người ta cho rằng có thể có tác dụng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Tiền sử về những phản ứng nghiêm trọng với fluoropyrimidin.
  • Quá mẫn với capecitabine hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Những bệnh nhân đã biết là bị thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD).
  • Đang trong thai kỳ hoặc cho con bú.
  • Bệnh nhân mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Điều trị với sorivudine hoặc chất tương tự về mặt hóa học, như brivudine.
  • Nếu có chống chỉ định đối với bất kỳ thuốc kết hợp nào với capecitabine, thuốc đó không được sử dụng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Dùng capecitabine đơn độc:

Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chứng chán ăn
  • Những rối loạn về dạ dày-ruột: Tiêu chảy, nôn, viêm miệng, đau bụng
  • Rối loạn về da và mô dưới da: Vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng tay-bàn chân
  • Rối loạn chung: Ngất, suy nhược

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm siêu vi Herpes, viêm mũi-họng, nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, chứng thiếu máu
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước, cân nặng giảm
  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, chán nản
  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, hôn mê, cảm giác thờ ơ, chóng mặt, dị cảm, loạn vị giác
  • Rối loạn mắt: Tăng tiết nước mắt, viêm màng kết, rát mắt
  • Rối loạn trung thất, ngực và đường hô hấp: Khó thở, chảy máu cam, ho, chảy mũi
  • Những rối loạn về dạ dày-ruột: Xuất huyết dại dày-ruột, táo bón, đau vùng bụng trên, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng
  • Rối loạn mạch máu: Viêm tĩnh mạch huyết khối
  • Rối loạn gan-ống mật: Tăng bilirubin trong máu, bất thường về chức năng thận
  • Rối loạn về da và mô dưới da: Ban đỏ, rụng tóc, hói đầu, khô da, ngứa, tăng sắc tố da, ban dát-sần, bóc vẩy da, viêm da dị ứng, rối loạn sắc tố, bệnh về móng
  • Rối loạn về cơ xương khớp và mô liên kết: Đau ở xương cụt, đau lưng, đau khớp
  • Rối loạn chung: Sốt, ứ nước phù nề, khó chịu, đau ngực

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng đường tiểu, viêm tế bào, viêm amidan, viêm họng, nấm miệng, cảm cúm, viêm dạ dày-ruột, nhiễm nấm, nhiễm trùng, áp-xe răng.
  • U lành tính, ác tính và không xác định: U dưới da lành tính
  • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Chứng sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi, chứng giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, chứng giảm bạch cầu, chứng thiếu máu tan huyết, tăng giá trị INR/thời gian prothrombin kéo dài.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường, chứng giảm kali huyết, rối loạn khẩu vị, suy dinh dưỡng, tăng triglycerid huyết
  • Rối loạn tâm thần: Trạng thái bối rối, giật mình, tâm trạng chán nản, giảm ham muốn tình dục
  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Hội chứng bất lực ngôn ngữ, suy giảm trí nhớ, mất điều hòa, ngất xỉu, rối loạn cân bằng, rối loạn cảm giác, biến chứng thần kinh ngoại biên
  • Rối loạn mắt: Giảm thị lực, nhìn đôi
  • Rối loạn về tai và tiền đình: Đau tai, chóng mặt
  • Rối loạn tim mạch: Đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực, bệnh tim do thiếu máu cục bộ, rung nhĩ, loạn nhịp, tim đập nhanh, tim nhịp nhanh xoang, đánh trống ngực
  • Rối loạn mạch máu: Huyết khối tĩnh mạch sâu, huyết áp cao, các đốm xuất huyết, huyết áp thấp, những cơn nóng đột ngột, cảm giác lạnh ở ngoại vi
  • Rối loạn trung thất, ngực và đường hô hấp: Nghẽn mạch phổi, tràn khí màng phổi, ho ra máu, hen suyễn, khó thở khi gắng sức
  • Những rối loạn về dạ dày-ruột: Tắc ruột non, cổ trướng, viêm ruột non, viêm dạ dày, chứng khó nuốt, đau bụng dưới, viêm thực quản, bụng khó chịu, bệnh trào ngược dạ dày, viêm kết tràng, phân có máu
  • Rối loạn gan-ống mật: Vàng da
  • Rối loạn về da và mô dưới da: Loét da, ban đỏ, mày đay, phản ứng quá mẫn ánh sáng, ban đỏ lòng bàn tay, sưng mặt, ban xuất huyết, hội chứng radiation recall (phản ứng trên da nghiêm trọng xảy ra khi sử dụng hóa trị liệu sau khi xạ trị)
  • Rối loạn về cơ xương khớp và mô liên kết: Sưng khớp, đau xương, đau cơ mặt, cứng xương khớp, yếu cơ
  • Rối loạn hệ tiết niệu: Thận ứ nước, tiểu không kiểm soát, huyết niệu, tiểu đêm, creatinin máu tăng
  • Rối loạn lên hệ sinh sản và ngực: Xuất huyết âm đạo
  • Rối loạn chung: Phù, lạnh, cảm cúm, rét run, tăng nhiệt độ cơ thể

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):

  • Rối loạn mắt: Nghẽn tuyến nước mắt, những rối loạn về giác mạc, viêm giác mạc, viêm giác mạc đốm
  • Rối loạn tim mạch: Rung thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nhịp chậm, co thắt mạch
  • Rối loạn gan-ống mật: Suy gan, viêm gan ứ mật
  • Rối loạn về da và mô dưới da: Lupus ban đỏ

Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):

  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Bệnh lý chất trắng
  • Rối loạn về da và mô dưới da: Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johson và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN)

Capecitabine trong liệu pháp kết hợp:

Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):

  • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm tiều cầu
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chứng chán ăn
  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Dị cảm, loạn cảm, đau thần khi ngoại vi, đau dây thần kinh cảm giác ngoại vi, loạn vị giác, đau đầu
  • Rối loạn mắt: Tăng tiết nước mắt
  • Rối loạn mạch máu: Phù nề chi dưới, huyết áp cao, huyết khối và nghẽn mạch
  • Rối loạn trung thất, ngực và đường hô hấp: Đau họng
  • Những rối loạn về dạ dày-ruột: Táo bón, khó tiêu
  • Rối loạn về da và mô dưới da: Rụng tóc, hói đầu, rối loạn về móng
  • Rối loạn về cơ xương khớp và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp xương, đau ở xương cụt
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Sốt, yếu, trạng thái thờ ơ, không chịu được nhiệt độ

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Zona thần kinh, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường miệng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi, cảm cúm, nhiễm herpes miệng
  • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Chứng suy tủy xương, sốt giảm bạch cầu
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci máu, tăng đường huyết
  • Rối loạn tâm thần: Lo lắng, rối loạn giấc ngủ
  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Khối u, đau dây thần kinh, phản ứng quá mẫn, giảm cảm giác
  • Rối loạn mắt: Rối loạn tầm nhìn, khô mắt, đau mắt, suy giảm tầm nhìn, tầm nhìn bị mờ
  • Rối loạn về tai và tiền đình: Ù tai, điếc
  • Rối loạn tim mạch: Rung nhĩ, nhồi máu cục bộ hay nhồi máu cơ tim
  • Rối loạn mạch máu: Huyết áp thấp, huyết áp cao nghiêm trọng, đợt khí nóng đột ngột, viêm tĩnh mạch
  • Rối loạn trung thất, ngực và đường hô hấp: Nấc cụt, đau họng-thanh quản, khó phát âm
  • Những rối loạn về dạ dày-ruột: Xuất huyết phía trên dạ dày-ruột, loét miệng, viêm dạ dày, chướng bụng, trào ngược dạ dày-thực quản, đau miệng, khó nuốt, xuất huyết ở hậu môn, đau vùng bụng dưới, dị cảm ở miệng, giảm cảm giác ở miệng, bụng khó chịu
  • Rối loạn gan-ống mật: Chức năng gan không bình thường
  • Rối loạn về da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi, ban đỏ, mày đay, ra mồ hôi ban đêm
  • Rối loạn về cơ xương khớp và mô liên kết: Đau hàm, co cơ, cứng hàm, yếu cơ
  • Rối loạn hệ tiết niệu: Huyết niệu, protein niệu, hệ số thanh thải creatinin giảm, khó tiểu tiện
  • Rối loạn chung và tại chỗ: Viêm cơ, đau chi, đau, rét run, đau ngực, bệnh như bị cảm cúm, sốt, mất điều hòa vận động, phản ứng khi tiêm truyền, đau ở vị trí tiêm tuyền
  • Thương tích và biến chứng do thủ thuật: Thâm tím

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):

  • Rối loạn hệ tiết niệu: Suy thận cấp tính dẫn đến mất nước.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không dùng đồng thời capecitabin với natalizumab, vắc xin sống. Capecitabin làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của: Các cơ chất của CYP2C9, natalizumab, phenytoin, vắc xin sống, thuốc kháng vitamin K. Cần theo dõi các chỉ số về đông máu khi dùng đồng thời capecitabin và thuốc chống đông coumarin và có thể phải giảm liều thuốc chống đông. Cần kiểm soát nồng độ phenytoin ở người dùng đồng thời capecitabin và phenytoin.
  • Capecitabin làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của các vắc xin bất hoạt. Acid folinic làm tăng độc tính của capecitabin; phải giảm liều capecitabin (liều tối đa chỉ là 2 000 mg/m2 chứ không phải là 3 000 mg/m2) khi dùng đồng thời với acid folinic.
  • Sovuridin và các chất cùng họ như brivudin làm tăng độc tính của fluoropyrimidin lên mức nguy hiểm. Chỉ bắt đầu dùng capecitabin ít nhất là 4 tuần sau khi đã ngừng dùng các thuốc này.
  • Các thuốc kháng acid làm tăng nồng độ capecitabin và chất chuyển hóa 5’-deoxy-5-fluorocytidin (5’-DFCR). Uống các thuốc chống acid ít nhất là 2 giờ sau khi uống capecitabin.
  • Alopurinol làm giảm tác dụng của 5-fluorouracil (5-FU). Tránh dùng đồng thời capecitabin và alopurinol.
  • Liều capecitabin tối đa khi dùng đồng thời interferon alpha-2a (3 MUI/m2/ngày) là 2 000 mg/ngày chứ không phải là 3 000 mg/ ngày như khi được dùng một mình.
  • Nếu kết hợp với xạ trị ung thư trực tràng, liều tối đa capecitabin là 2 000 mg/ngày, dùng theo phác đồ liên tục hoặc dùng hàng ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong đợt xạ trị kéo dài 6 tuần.
  • Leucovorin, levoleucovorin, trastuzumab làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của capecitabin.
  • Echinacea làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của capecitabin

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Độc tính liên quan đến giới hạn liều:

  • Bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa, viêm miệng và hội chứng bàn tay – bàn chân (phản ứng da ở tay-chân, vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng bàn tay-bàn chân). Hầu hết những phản ứng phụ là hồi phục và không cần ngừng điều trị vĩnh viễn, mặc dù có thể cần giảm liều.

Tiêu chảy:

  • Nên giảm liều nếu cần thiết.

Mất nước:

  • Những bệnh nhân bị tiêu chảy nghiêm trọng nên được theo dõi chặt chẽ. Nên điều chỉnh liều nếu cần thiết.

Hội chứng bàn tay – bàn chân:

  • Cấp độ 1: Tê cứng, dị cảm/loạn cảm, ngứa ran, sưng không đau hoặc ban đỏ ở bàn tay và/hoặc bàn chân và/hoặc không thoải mái nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của bệnh nhân.
  • Cấp độ 2: ban đỏ gây đau và sưng bàn tay và/hoặc bàn chân và/hoặc khó chịu ảnh hưởng hoạt động hàng ngày của bệnh nhân.
  • Cấp độ 3: tróc vảy da ẩm, lở loét, cảm thấy rất đau ở bàn tay và/hoặc bàn chân. Nếu cấp độ 2 hoặc 3 xuất hiện, ngừng dùng capecitabine cho đến khi những triệu chứng này giảm đến cấp độ 1. Loạn nhịp tim (bao gồm rung tâm thất, xoắn đỉnh, nhịp tim chậm), đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim và bệnh cơ tim đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với capecitabine. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, loạn nhịp tim và đau thắt ngực đáng chú ý.

Ngộ độc tim:

  • Ngộ độc tim liên quan đến điều trị bằng fluoropyrimidine. Những phản ứng phụ này có thể gặp ở bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch vành. Các rối loạn nhịp tim (bao gồm rung tâm thất, xoắn đỉnh và nhịp tim chậm), đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim và bệnh cơ tim đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng capecitabine. Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim nặng, rối loạn nhịp tim và đau thắt ngực.

Tăng/giảm calci máu:

  • Đã được báo cáo khi bệnh nhân điều trị với capecitabine. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử tăng/giảm calci trong máu.

Bệnh liên quan đến hệ thần kinh ngoại biên hoặc trung ương:

  • Cần thận trọng ở những bệnh nhân có các bệnh về hệ thần kinh ngoại biên hoặc trung ương, ví dụ: ung thư di căn lên não hoặc bệnh thần kinh.

Bệnh đái tháo đường hoặc rối loạn về điện giải:

  • Cần thận trong với bệnh nhân đái tháo đường hoặc rối loạn điện giải, khi mà tình trạng này sẽ xấu hơn trong quá trình điều trị với capecitabine.

Thuốc chống đông có dẫn xuất từ coumarin:

  • Những bệnh nhân điều trị đồng thời capecitabine và chất chống đông máu dẫn xuất coumarin cần được theo dõi chặt chẽ đánh giá về chống đông và điều chỉnh liều dùng thuốc chống đông phù hợp.

Suy gan:

  • Do còn thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả khi sử dụng capecitabine ở bệnh nhân suy gan nên cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ nhóm bệnh nhân này.

Suy thận:

  • Tác dụng không mong muốn ở cấp độ 3 hoặc 4 ở những bệnh nhân suy thận (hệ số thanh thải creatinin 30-50 ml/phút) tăng lên khi so với nhóm bệnh nhân bình thường được điều trị với capecitabine.

Thiếu hụt DPD:

  • Độc tính hiếm gặp

Những biến chứng về mắt:

  • Cần thận trọng ở những bệnh nhân có biến chứng về mắt như rối loạn giác mạc, đặc biệt là nếu họ có tiền sử các rối loạn ở mắt.

Phản ứng da nghiêm trọng:

  • Capelodine có thể thúc đẩy những phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc. Nên ngừng capelodine vĩnh viễn ở những bệnh nhân xuất hiện các phản ứng ở da nghiêm trọng trong suốt quá trình điều trị.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Chưa rõ capecitabin và các chất chuyển hóa có qua nhau thai hay không.
  • Không dùng cho phụ nữ mang thai. Cần báo cho bệnh nhân trong tuổi sinh đẻ tránh mang thai trong thời gian điều trị bằng capecitabin. Nếu mang thai trong thời gian trị liệu phải giải thích cho bệnh nhân rõ các nguy cơ đối với thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Không rõ capecitabin và các chất chuyển hóa có qua sữa hay không. Thực nghiệm trên chuột cho thấy capecitabin và các chất chuyển hóa có nhiều trong sữa chuột mẹ. Nếu dùng capecitabin thì phải ngừng cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Capecitabin có thể gây chóng mặt, mệt mỏi và buồn nôn; bệnh nhân dùng thuốc này cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.