Flumax TV.Pharm 10 vỉ x 10 viên (Paracetamol Clorpheniramin)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893100313200
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Paracetamol/Clorpheniramin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu TV.Pharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Paracetamol: 400mg
- Clorpheniramin maleat: 2mg
Công dụng (Chỉ định)
- Các triệu chứng: nhức đầu, cảm sốt có kèm các triệu chứng như ho, sổ mũi, hắc hơi do cảm lạnh, nhiễm viên nén trùng đường hô hấp trên và dị ứng.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần uống 1 – 2 viên, ngày 3 lần. Không quá 6 viên/ngày, các lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: mỗi lần uống ½ -1 viên/lần, ngày 2-4 lần. Không quá 4 viên/ngày, các lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ.
- Trẻ em dưới 6 tuổi: nên dùng dạng bào chế thích hợp hơn.
- Người cao tuổi (> 60 tuổi): mỗi lần uống 1 viên, ngày 2 lần, các lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ.
Cách dùng
- Uống viên thuốc với nước.
Quá liều
Paracetamol:
- Dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày gây nhiễm độc gan. Biểu hiện Buồn nôn, nôn, và đau bụng, xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
- Cách xử lý: điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol hoặc có thể dùng methionin Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối.
Clorpheniramin maleat:
- Liều gây chết của Clorpheniramin khoảng 25 - 50 mg/kg thể trọng. Triệu chứng: ngủ nhiều, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật.
- Cách xử lý: rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha, sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp cần được điều trị tích cực, có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin, có thể truyền máu trong những ca nặng.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng.
- Người bệnh thiếu hụt men Glucose-6-phosphat dehydrogenase.
- Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
- Người bệnh đang cơn hen cấp, Glocom góc hẹp.
- Bí tiểu tiện, Hẹp môn vị.
- Phụ nữ cho con bú.Trẻ sơ sinh đủ tháng và thiếu tháng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Paracetamol:
- Gây dị ứng, ban da, nôn, buồn nôn, một vài trường hợp có thể giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.
- Ít gặp: Ban, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
Clorpheniramin maleat:
- Thường gặp:ức chế hệ thần kinh trung ương: ngủ từ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, ,nhức đầu, rối loạn tâm thần - vận động, khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
- Ít gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, phát ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ).
- Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu.
Tương tác với các thuốc khác
Paracetamol:
- Sử dụng liều cao và kéo dài paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu và các dẫn chất indandion.Uống rượu quá nhiều và lâu ngày hoặc uống các thuốc chống co giật (phenyntoin, barbiturat, carbamazepin...) hoặc uống Isoniazid và các thuốc chống lao có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên gan của paracetamol.
Clorpheniramin:
- Ethanol hoặc các thuốc an thần, gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộc độc phenytoin.
- Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng kháng muscarin của thuốc kháng histamin các phản ứng dị ứng.
Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
Paracetamol:
- Thận trọng khi dùng cho người bệnh bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mãn tính hoặc bị mất nước.
- Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP: Acute generalized exanthematous), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của thuốc khác.
- Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Clorpheniramin:
- Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi dùng chung với rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
- Thận trọng khi dùng cho người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Các nghiên cứu dịch tễ trên lâm sàng chưa phát hiện được độc tính của paracetamol và clorpheniramin trên thai kì và thai nhi, tuy nhiên ở giai đoạn cuối của thai kỳ cần chú ý đến tính chất an thần có thể gây ảnh hưởng trên thai nhi của clorpheniramin. Chưa xác định được clorpheniramin có tiết trong sữa hay không, tuy nhiên nên tránh dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú do tính chất an thần của thuốc.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ nên không dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

