Klevator 2.5mg Tablets Orion Pharma 2 vỉ x 12 viên (Methotrexate)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 640114769624
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Methotrexate khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Orion Pharma khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Methotrexat: 2.5mg (dưới dạng dinatri methotrexat)
Công dụng (Chỉ định)
- Viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
- Bệnh vảy nến nghiêm trọng, không đáp ứng đầy đủ với phương pháp điều trị khác như quang trị liệu, PUVA và retinoids, bệnh viêm khớp vảy nến nặng ở người lớn.
- Điều trị duy trì trong bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
Liều dùng
Methotrexat chỉ nên được kê đơn bởi các bác sĩ có chuyên môn về việc sử dụng methotrexat và hiểu biết đầy đủ về các rủi ro của phương pháp điều trị bằng methotrexat.
Cảnh báo quan trọng liên quan đến liều lượng methotrexat:
- Trong điều trị các bệnh thấp khớp, bệnh vảy nến hoặc viêm khớp vảy nến nặng, chỉ dùng methotrexat 1 lần 1 tuần. Sai sót về liều lượng khi sử dụng methotrexat có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, bao gồm cả tử vong. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng này.
- Bác sĩ kê đơn phải đảm bảo rằng bệnh nhân hoặc người chăm sóc của họ sẽ có thể tuân thủ chế độ điều trị 1 lần 1 tuần.
- Phải chỉ ra rõ ràng cho bệnh nhân rằng để điều trị các bệnh thấp khớp, bệnh vảy nến hoặc viêm khớp vảy nến nặng chỉ được sử dụng methotrexat 1 lần 1 tuần.
- Bác sĩ kê đơn cần ghi rõ ngày uống thuốc trên đơn thuốc.
- Sự thải trừ methotrexat bị giảm ở những bệnh nhân có khoảng phân bố thứ ba (cổ trướng, tràn dịch màng phổi). Những bệnh nhân này cần được theo dõi đặc biệt cẩn thận về độc tính và yêu cầu giảm liều hoặc trong một số trường hợp cần ngừng sử dụng methotrexat.
Viêm khớp dạng thấp:
- Liều thông thường là 7,5 - 15 mg 1 lần 1 tuần. Lịch dùng có thể được điều chỉnh dần dần để đạt được đáp ứng tối ưu nhưng không được vượt quá tổng liều hàng tuần là 25 mg. Liều vượt quá 20 mg mỗi tuần có thể làm tăng đáng kể độc tính, đặc biệt là ức chế tủy xương.
- Sau đó, nên giảm liều đến liều thấp nhất có thể có hiệu quả mà trong hầu hết các trường hợp mức liều này đạt được trong vòng 6 tuần.
Bệnh vảy nến:
- Trước khi bắt đầu điều trị, nên cho bệnh nhân dùng thử liều 2,5-5,0 mg để loại trừ các tác dụng không mong muốn. Sau 1 tuần nếu các xét nghiệm thích hợp là bình thường, có thể bắt đầu điều trị. Liều thông thường là 7,5-15 mg uống 1 lần 1 tuần. Khi cần thiết, tổng liều hàng tuần có thể được tăng lên đến 25 mg. Liều vượt quá 20 mg mỗi tuần có thể làm tăng đáng kể độc tính, đặc biệt là ức chế tủy xương. Sau đó, nên giảm liều đến liều thấp nhất có hiệu quả tùy theo đáp ứng điều trị mà trong hầu hết các trường hợp mức liều này đạt được trong vòng 4- 8 tuần.
- Bệnh nhân cần được thông báo đầy đủ về những rủi ro liên quan và bác sĩ lâm sàng nên đặc biệt chú ý đến khả năng nhiễm độc gan bằng cách thực hiện các xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng methotrexat và lặp lại những xét nghiệm này trong quá trình điều trị. Mục đích của liệu pháp là giảm liều xuống mức thấp nhất có thể với thời gian dừng thuốc dài nhất có thể. Việc sử dụng methotrexat có thể cho phép điều trị tại chỗ.
Kìm tế bào:
Liều dùng trong bệnh bạch cầu cấp dòng lympho:
- Methotrexat liều thấp được sử dụng trong điều trị duy trì bạch cầu cấp dòng lympho ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên, thanh thiếu niên và người lớn trong các phác đồ phức tạp kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác. Việc điều trị nên tuân theo các phác đồ điều trị hiện hành.
- Liều duy nhất được chấp nhận phổ biến nằm trong khoảng 20-40 mg/m 2 diện tích bề mặt cơ thể và thường được tiêm 1 lần 1 tuần.
- Nếu methotrexat được sử dụng kết hợp trong các phác đồ hóa trị, liều lượng nên tính đến bất kỳ độc tính chồng chéo nào với các thuốc khác.
- Liều lượng cao hơn nên được dùng đường tiêm.
Trẻ em:
- Cần thận trọng khi sử dụng methotrexat ở trẻ em. Việc điều trị nên tuân theo các phác đồ điều trị hiện hành cho trẻ em.
- Liều lượng thường dựa trên diện tích bề mặt cơ thể của bệnh nhân và liều duy trì trong thời gian điều trị lâu dài.
- Không khuyến cáo sử dụng methotrexat cho trẻ em dưới 3 tuổi vì không có đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn cho độ tuổi này.
Đối tượng đặc biệt:
Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi:
- Cần thận trọng khi sử dụng methotrexat ở bệnh nhân cao tuổi, nên cân nhắc giảm liều do suy giảm chức năng gan và thận cũng như dự trữ folat thấp hơn xảy ra khi tuổi tác tăng lên.
Bệnh nhân suy thận:
Cần thận trọng khi sử dụng methotrexat ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Liều nên được điều chỉnh như sau:
Khuyến nghị về liều lượng:
Bệnh nhân suy gan:
- Cần thận trọng khi sử dụng methotrexat ở bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị bệnh gan nặng, đặc biệt nếu bệnh này liên quan đến rượu. Chống chỉ định methotrexat ở những bệnh nhân bị suy giảm đáng kể chức năng gan.
- Sử dụng ở bệnh nhân có khoảng phân bố thứ ba (tràn dịch màng phổi, cổ trướng)
- Cần giảm liều vì thời gian bán thải của methotrexat có thể kéo dài đến 4 lần so với thời gian bán thải bình thường ở những bệnh nhân có khoảng phân bố thứ ba, trong một số trường hợp có thể phải ngừng sử dụng methotrexat.
Lưu ý đặc biệt:
- Nếu thay đổi từ đường uống sang đường tiêm, có thể phải giảm liều do sinh khả dụng thay đổi.
- Việc bổ sung acid folic hoặc acid folinic có thể được xem xét theo các hướng dẫn điều trị hiện hành.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Quá liều
Triệu chứng:
- Độc tính của methotrexat chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thống tạo máu và đường tiêu hóa. Các triệu chứng bao gồm giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, suy tủy xương, viêm niêm mạc, viêm miệng, loét miệng, buồn nôn, nôn, loét đường tiêu hóa và xuất huyết tiêu hóa. Một số bệnh nhân không có dấu hiệu quá liều.
- Đã có báo cáo tử vong do nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, suy thận và thiếu máu bất sản.
- Các trường hợp quá liều đã được báo cáo, đôi khi gây tử vong, do dùng methotrexat hàng ngày thay vì dùng methotrexat hàng tuần. Trong những trường hợp này, các triệu chứng thường được báo cáo là các phản ứng về huyết học và tiêu hóa.
Cách xử trí:
- Calci folinat là thuốc giải độc đặc hiệu để trung hòa các tác dụng không mong muốn của methotrexat.
- Trong trường hợp vô tình dùng quá liều, nên tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp một liều calci folinat bằng hoặc cao hơn liều của methotrexat đã dùng trong vòng một giờ
- Theo dõi nồng độ methotrexat trong huyết thanh để xác định đúng liều lượng calci folinat và thời gian điều trị.
- Trong trường hợp quá liều lượng lớn, có thể cần phải bù nước và kiềm hóa nước tiểu để ngăn ngừa sự kết tủa của methotrexat và/ hoặc các chất chuyển hóa của nó trong ống thận. Cả thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc đều không được chứng minh là cải thiện sự đào thải methotrexat. Sự thanh thải hiệu quả của methotrexat đã được báo cáo khi thẩm tách máu cấp tính, ngắt quãng bằng cách sử dụng máy lọc máu thông lượng cao.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Nhạy cảm với methotrexat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng.
- Người suy dinh dưỡng hoặc rối loạn gan, thận nặng, người bệnh có hội chứng suy giảm miễn dịch và người bệnh có rối loạn tạo máu trước như giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu lâm sàng nghiêm trọng.
- Các chống chỉ định tương đối gồm xơ gan, viêm gan, nghiện rượu.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng không mong muốn thay đổi theo đường dùng và liều dùng. Với liều dùng trong hóa trị liệu thì thường gặp các độc tính trên gan và/hoặc trên đường hô hấp. Các phản ứng này ít gặp hơn khi dùng liều điều trị bệnh khớp.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Hệ thần kinh trung ương (gặp khi tiêm trong ống tủy sống hoặc điều trị liều rất cao): Chóng mặt, mệt mỏi, bệnh não, động kinh, sốt, ớn lạnh
- Dưới nhện: Phản ứng cấp tính, biểu hiện: Đau đầu nghiêm trọng, cứng gáy, nôn, sốt; các triệu chứng này có thể mất ngay nếu giảm liều. Độc tính bán cấp: 10% bệnh nhân tiêm 12 – 15 mg/m2 methotrexat có thể có các triệu chứng sau ở tuần điều trị thứ 2 hoặc thứ 3: liệt cơ tứ chi, bại não, động kinh, hoặc hôn mê. Các triệu chứng này cũng xuất hiện ở bệnh nhân nhi được tiêm liều rất cao methotrexat. Hoại tử mất myelin: Xuất hiện sau hàng tháng hoặc hàng năm dùng methotrexat, thường kèm với chiếu xạ não hoặc các phương pháp hóa trị liệu toàn thân khác.
- Suy tủy: Biểu hiện bằng bạch cầu giảm, tiểu cầu giảm. Đây là yếu tố đầu tiên (cùng với viêm niêm mạc) giới hạn liều dùng methotrexat. Các triệu chứng xuất hiện sau khoảng 5 – 7 ngày, toàn phát sau 10 ngày điều trị bằng methotrexat và có thể hồi phục sau khoảng 2 – 3 tuần.
- Thần kinh – cơ – xương: Đau khớp.
- Tim mạch: Viêm mạch.
- Da: Ban đỏ da, rụng tóc, tăng hoặc giảm sắc tố da.
- Nội tiết, chuyển hóa: Tăng urê huyết, ức chế sinh trứng hoặc sinh tinh trùng, đái tháo đường.
- Tiêu hóa: Loét miệng, sưng lưỡi, viêm nướu, buồn nôn, nôn, đi ngoài, chán ăn, thủng ruột, viêm niêm mạc (phụ thuộc liều dùng; xuất hiện sau khi điều trị từ 3 – 7 ngày, khỏi sau 2 tuần), xơ gan (xảy ra khi điều trị lâu dài bằng methotrexat); men gan tăng cao (thường xuất hiện khi dùng thuốc liều cao và mất đi sau khoảng 10 ngày).
- Huyết học: Giảm bạch cầu, tiểu cầu, xuất huyết.
- Thận: Suy thận, rối loạn chức năng thận (urê huyết, creatinin huyết tăng rất cao, giảm lượng nước tiểu đào thải; thường xảy ra khi dùng liều cao methotrexat, có thể là do thuốc bị kết tủa)
- Hô hấp: Viêm họng, viêm phổi (đi kèm với sốt, ho và viêm phổi kẽ; ngừng dùng methotrexat trong cơn cấp; viêm phổi kẽ xảy ra với tỉ lệ 1% ở bệnh nhân bình thường – liều dùng 7,5 – 15 mg/tuần).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Hội chứng thần kinh cấp (khi dùng liều cao; triệu chứng gồm có: Lú lẫn, yếu cơ nửa người, thoáng mù, hôn mê); sốc phản vệ, viêm chân răng, rối loạn chức năng nhận thức (đã thấy ở liều thấp), giảm sức đề kháng với nhiễm khuấn, ban đỏ đa dạng, suy gan, rối loạn lymphô bào, hoại tử xương và hoại tử mô (khi dùng kèm với xạ trị), viêm màng ngoài tim, vấy nến, động kinh (hay gặp hơn ở trẻ em), hội chứng Stevens-Johnson, tắc mạch huyết khối.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Không dùng phối hợp methotrexat với các thuốc sau: Thuốc chống viêm không steroid như azapropazon, diclophenac, ibuprofen, indomethacin, ketoprofen, ketorolac, naproxen, probenecid, các dẫn chất salicylat và pyrimethamin, vắc xin.
- Các thuốc khi dùng đồng thời với methotrexat cần điều chỉnh liều gồm: Mercaptopurin, penicilin, theophylin.
- Các kháng sinh đường uống như tetracyclin, cloramphenicol và các kháng sinh phổ rộng không hấp thu (qua đường tiêu hóa) có thể làm giảm sự hấp thu và chuyển hóa của methotrexat.
- Điều trị với trimethoprim/sulfamethoxazol sau khi điều trị methotrexat trong một số trường hợp có thể gây thiếu toàn thể huyết cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở một vài người bệnh. Điều trị acid folinic có thể làm giảm nguy cơ phản ứng có hại này của methotrexat.
- Khi phối hợp methotrexat với 5-fluorouracil (5-FU), nếu dùng 5-FU trước có thể làm giảm độc tính của methotrexat, nhờ đó có thể dùng liều cao hơn mà không cần giải cứu bằng acid folinic. Tuy nhiên, nếu dùng methotrexat trước lại làm tăng hoạt tính của 5-FU.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Với người bệnh suy tủy, suy gan hoặc suy thận, methotrexat phải dùng rất thận trọng. Thuốc này cũng phải dùng thận trọng ở người nghiện rượu, hoặc người có bệnh loét đường tiêu hóa, và ở người cao tuổi hoặc trẻ nhỏ.
- Cần theo dõi đều đặn chức năng gan, thận và máu.
- Bệnh phổi do methotrexat là biến chứng nặng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, kể cả ở liều thấp 7,5 mg/tuần, và không phải luôn luôn được hồi phục. Các triệu chứng ở phổi như ho khan cần cảnh giác và khám xét, ngừng điều trị cho đến khi phổi không còn bị nhiễm độc. Đã có tử vong do methotrexat gây ra bệnh phổi kẽ mạn tính. Những thay đổi ở phổi trong khi điều trị viêm khớp dạng thấp bằng methotrexat cũng có thể là biểu hiện của bản thân bệnh đó
- Ở người bệnh dùng methotrexat liều thấp để chữa vấy nến hoặc viêm khớp dạng thấp phải xét nghiệm chức năng gan, thận và huyết đồ trước khi điều trị ổn định, rồi sau đó cứ 2 đến 3 tháng 1 lần. Phải tránh dùng thuốc khi suy thận rõ rệt và phải ngừng thuốc nếu phát hiện bất thường chức năng gan. Bệnh nhân và người chăm sóc phải báo cáo mọi triệu chứng và dấu hiệu gợi ý là bị nhiễm khuấn, đặc biệt viêm họng hoặc nếu bị khó thở hoặc ho.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Methotrexat gây quái thai mạnh. Phải tránh dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: Methotrexat bài tiết vào sữa mẹ gây ảnh hưởng cho trẻ em bú sữa mẹ. Bởi vậy không cho con bú khi người mẹ dùng methotrexat.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả


