Lycalci OPV chai 30ml (Siro)

Mã SP: 33194

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#33194
Lycalci OPV chai 30ml (Siro)
5.0/5

Số đăng ký: 893100070600

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc cùng thương hiệu OPV Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Dược phẩm OPV

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Lysin hydrochlorid: 150mg
  • Canxi: 65.025mg
  • Thiamin hydroclorid: 1.5mg
  • Riboflavin natri phosphat: 1.725mg
  • Pyridoxin HCl: 3mg
  • Nicotinamide: 9.975mg
  • Dexpanthenol: 5.025mg
  • Cholecalciferol: 200.025mg
  • Alpha Tocopheryl Acetat: 7.5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Bổ sung lysin, vitamin, khoáng chất cho trẻ em và thanh thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng, đặc biệt trong trường hợp suy dinh dưỡng, ăn kiêng, đang mắc bệnh, kém hấp thu, sau phẫu thuật, trong giai đoạn dưỡng bệnh.

Liều dùng

  • Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: 7,5 ml/ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: 15 ml/ngày.

Cách dùng

  • Lycalci nên được uống trước bữa ăn sáng hay bữa ăn trưa và có thể được hòa với nước hay trộn với thức ăn.

Quá liều

Cho đến nay, chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

Triệu chứng:

  • Quá liều calci và vitamin D cấp tính hoặc kéo dài, đặc biệt trong trường hợp nhạy cảm, gây chứng quá liều vitamin D, tăng calci huyết, tăng calci niệu và tăng phosphat huyết kèm theo các di chứng tương ứng như suy thận, “hội chứng sữa – kiềm”, calci hoá mạch máu và mô, bao gồm vôi hóa và sỏi thận.
  • Có thể có những triệu chứng ban đầu không đặc trưng của quá liều như khởi phát đau đầu đột ngột, lú lẫn và rối loạn tiêu hoá, chẳng hạn táo bón, tiêu chảy, buồn nôn và nôn.

Cách xử trí:

  • Nếu trường hợp quá liều xảy ra, phải ngưng thuốc và liên hệ với bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Đã từng bị rối loạn chuyển hóa calci như tăng calci huyết, tăng calci niệu.
  • Phenylketon niệu, sỏi calci thận và suy thận.
  • Dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa vitamin D.
  • Chứng quá liều vitamin D.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Hệ miễn dịch, da và các mô dưới da: Thỉnh thoảng gặp phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Calci lactat:

  • Thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm thải trừ calci qua thận. Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid có nguy cơ tăng calci huyết. Nên thường xuyên theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh.
  • Corticosteroid: Làm giảm hấp thu calci từ ruột.
  • Biphosphonat (nhu alendronat, etidronat, ibandronat, risedronat): Muối calci có thể làm giảm hấp thu biphosphonat từ đường tiêu hoá. Để giảm thiểu tác động của tương tác này, cần uống muối calci tối thiểu 30 phút sau khi uống alendronat hoặc risedronat, tối thiểu 60 phút sau khi uống ibandronat và không được dùng trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống etidronat.
  • Các glycosid trợ tim: Calci cộng tác dụng hướng cơ tim và tăng độc tính của glycosid trợ tim.
  • Thuốc có chứa sắt: Sử dụng đồng thời muối calci với các thuốc uống có chứa sắt có thể dẫn đến giảm hấp thu sắt. Cần khuyên bệnh nhân uống các thuốc này cách xa nhau.
  • Các quinolon: Sử dụng đồng thời muối calci với một số kháng sinh nhóm quinolon (như ciprofloxacin) có thể làm giảm sinh khả dụng của quinolon. Nên uống cách xa tối thiểu 3 giờ.
  • Các tetracyclin: Phức hợp của calci với các kháng sinh tetracyclin làm bất hoạt kháng sinh.
  • Nên uống cách xa tối thiểu 3 giờ.

Thiamin hydroclorid (vitamin B1):

  • Thiamin có thẩ làm tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.

Riboflavin (vitamin B2):

  • Đã gặp một số trường hợp “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.
  • Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.

Pyridoxin (vitamin B6):

  • Có thể làm giảm tác dụng của levodopa. Điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.
  • Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isonazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Nicotinamid (vitamin PP):

  • Sử dụng nicotinamid đồng thời với chất ức chế enzym HMG-CoA reductase có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
  • Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
  • Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid.
  • Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
  • Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương, dẫn đến tăng độc tính.
  • Điều trị isoniazid trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hoá tryptophan thành niacin và làm tăng nhu cầu niacin.

Cholecalciferol (vitamin D3):

  • Không nên sử dụng đồng thời vitamin D với colestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
  • Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.
  • Sử dụng đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người suy cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Alpha tocopheryl acetat (vitamin E):

  • Vitamin E hoặc dạng chuyển hoá làm giảm hiệu quả của vitamin K và làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu.
  • Dùng đồng thời vitamin E và acid acetylsalicylic có nguy cơ gây chảy máu.
  • Vitamin E có thể làm tăng hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A.
  • Sử dụng quá nhiều dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu vitamin E.
  • Colestyramin, colestipol, orlistat có thể cản trở hấp thu vitamin E. Sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều được khuyến cáo. Mỗi ngày uống một lượng lớn sirô (tương ứng 75 ml sirô) trong khoảng thời gian dài có thể gây quá liều vitamin D và dẫn đến tăng calci huyết, các triệu chứng của ngộ độc mạn tính như nôn, đau đầu, lú lẫn và tiêu chảy. Có thể cần đến các biện pháp trị liệu để điều trị chứng tăng calci huyết.
  • Ở những bệnh nhân dễ bị tăng calci huyết, suy thận và/hoặc có xu hướng bị sỏi thận, đã có các triệu chứng ngộ độc calci và vitamin D khi dùng liều thấp. Tránh dùng Lycalci cho những bệnh nhân này.

Thuốc này có chứa:

  • Methyl paraben và propyl paraben, có thể gây phản ứng dị ứng (có thể phản ứng muộn). Sorbitol. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nap fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
  • Aspartam. Người bị phenylceton niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Hiện chưa có nghiên cứu có kiểm soát được thực hiện trên động vật hay ở người về việc sử dụng Lycalci với liều khuyến cáo ở phụ nữ có thai hay phụ nữ cho con bú.
  • Chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hay cho con bú khi mà lợi ích điều trị cao hơn những nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai hay trẻ bú mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có dữ liệu về việc tác động của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.