Heraclovir DT 800 Herabiopharm 5 vỉ x 6 viên (Acyclovir)

Mã SP: 30464

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30464
Heraclovir DT 800 Herabiopharm 5 vỉ x 6 viên (Acyclovir)
5.0/5

Số đăng ký: 893110490325

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Acyclovir khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

BP 2022

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Acyclovir: 800mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị nhiễm herpes zoster (không bao gồm nhiễm virus herpes simplex (HSV) ở trẻ sơ sinh và nhiễm HSV nặng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch).
  • Điều trị bệnh thủy đậu.
  • Viên nén phân tán trong nước acyclovir 800 mg được khuyên dùng cho trẻ em trên 6 tuổi.

Liều dùng

Người lớn:

Điều trị bệnh thủy đậu và nhiễm herpes zoster:

  • Nên uống 800 mg acyclovir x 5 lần/ngày, các liều cách nhau khoảng 4 giờ. Nên tiếp tục điều trị trong 7 ngày.
  • Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (như sau ghép tủy) hoặc bị suy giảm hấp thu từ ruột, nên cân nhắc dùng liều tiêm tĩnh mạch.

Nên dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu nhiễm bệnh:

  • Điều trị herpes zoster mang lại kết quả tốt hơn nếu bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu phát ban.
  • Nên bắt đầu điều trị bệnh thủy đậu ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trong vòng 24 giờ sau khi bắt đầu phát ban.

Trẻ em:

Điều trị bệnh thủy đậu:

  • ≥ 6 tuổi: 800 mg acyclovir x 4 lần/ngày. Nên tiếp tục điều trị trong 5 ngày.
  • Không có dữ liệu cụ thể về điều trị nhiễm herpes zoster ở trẻ em có đáp ứng miễn dịch bình thường.
  • Nên dùng acyclovir đường tiêm tĩnh mạch để điều trị nhiễm virus herpes zoster ở trẻ sơ sinh.

Người cao tuổi:

  • Phải xem xét khả năng suy thận của người cao tuổi và nên điều chỉnh liều cho phù hợp.
  • Cần duy trì đủ nước cho bệnh nhân cao tuổi dùng acyclovir liều cao.

Suy thận:

  • Cần thận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Nên duy trì đủ nước.
  • Trong điều trị nhiễm herpes zoster, nên điều chỉnh liều thành 800 mg acyclovir x 2 lần/ngày, các liều cách nhau khoảng 12 giờ đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút) và 800 mg acyclovir x 3 lần/ngày, các liều cách nhau khoảng 8 giờ đối với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin trong khoảng 10 – 25 mL/phút).

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Có thể phân tán viên nén phân tán trong nước acyclovir trong tối thiểu 50 ml nước hoặc uống nguyên viên với một ít nước.
  • Đảm bảo bệnh nhân dùng acyclovir uống đủ nước.

Quá liều

  • Triệu chứng: Acyclovir chỉ được hấp thu một phần trong đường tiêu hóa. Quá liều khi bệnh nhân đã uống liều đến 20g acyclovir trong một lần duy nhất, thường là không có tác dụng độc. Acyclovir uống nhiều lần liên tục có liên quan đến các ảnh hưởng về đường tiêu hóa (như buồn nôn và nôn) và các phản ứng thần kinh (như nhức đầu và nhầm lẫn).
  • Cách xử trí: Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu độc tính. Thẩm phân máu làm tăng đáng kể việc loại bỏ acyclovir khỏi máu và do đó có thể được coi là một lựa chọn điều trị trong trường hợp có triệu chứng quá liều.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với acyclovir hoặc valaciclovir hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại các tác dụng phụ theo tần suất gặp:

Rất phổ biến (≥ 1/10), thường gặp( ≥1 / 100 và <1/10), ít gặp (≥1 / 1000 và <1/100), hiếm gặp (≥1 / 10.000 và <1 / 1.000), rất hiếm gặp (<1 / 10.000), chưa biết ( không thể dự đoán từ các dữ liệu đang có).

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rất hiếm gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp: Sốc phản vệ

Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần:

  • Thường gặp: đau đầu, chóng mặt
  • Rất hiếm gặp: Các phản ứng thần kinh có hồi phục bao gồm: kích động, bối rối, run, mất điều hòa, loạn vận ngôn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, co giật, ngủ gà, bệnh não, hôn mê và khó chịu.
  • Các triệu chứng trên thường là có hồi phục và được báo cáo ở bệnh nhân dùng liều cao acyclovir (thường là tiêm tĩnh mạch) suy thận hoặc có các yếu tố ảnh hưởng khác. Acyclovir cần được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có bất thường về thần kinh cơ.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hiếm gặp: khó thở
  • Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng

Rối loạn ở gan:

  • Hiếm gặp: tăng bilirubin và men gan có hồi phục
  • Rất hiếm gặp: viêm gan, vàng da
  • Rối loạn chung: Thường gặp : Sốt, mệt mỏi

Rối loạn ở da và các mô dưới da:

  • Thường gặp: Ngứa, phát ban (bao gồm nhạy cảm với ánh sáng)
  • Ít gặp: mày đay, tăng tốc độ rụng tóc lan tỏa.
  • Tăng tốc độ rụng tóc lan tỏa có liên quan với một loạt các quá trình bệnh và thuốc; sự liên quan của tác dụng phụ này và việc điều trị bằng acyclovir là không chắc chắn
  • Hiếm gặp: phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì gây độc.

Rối loạn thận, tiết niệu:

  • Hiếm gặp: Tăng urê và creatinin máu.
  • Rất hiếm gặp: Suy thận cấp, đau thận.
  • Đau thận có thể được kết hợp với suy thận.
  • Chưa biết đến: Suy thận.
  • Suy thận là thường hồi phục nhưng có thể tiến triển đến suy thận cấp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Probenecid (thuốc điều trị gút) và cimetidin (thuốc điều trị loét dạ dày), các thuốc này làm tăng nồng độ của Acyclovir trong máu.
  • Mycophenolat mofetil (thuốc dùng cho các bệnh nhân ghép tạng): Làm tăng nồng độ trong máu của acyclovir.
  • Ciclosporin (thuốc ức chế miễn dịch), bác sĩ có thể cần theo dõi chức năng thận của bạn khi dùng đồng thời acyclovir với ciclosporin.
  • Zidovudin (thuốc điều trị HIV), dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
  • Theophyllin (thuốc điều trị hen suyễn), Acyclovir có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết thanh.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin. Nguy cơ suy thận tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Việc sử dụng acyclovir chỉ nên được xem xét khi những lợi ích lớn hơn những rủi ro chưa biết. Viêm màng não do herpes simplex và viêm phổi do thủy đậu gây nguy cơ chính đáng kể cho mẹ, bào thai và herpes sinh dục, có thể làm chậm sự tăng trưởng của tử cung, làm tăng nguy cơ sinh non và nhiễm trùng herpes sơ sinh. Acyclovir dễ dàng vượt qua nhau thai và có trong máu dây rốn ở mức cao hơn so với trong huyết thanh người mẹ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Sau khi uống 200mg (1 viên) acyclovir 5 lần mỗi ngày, acyclovir đã được phát hiện trong sữa mẹ ở nồng độ từ 0,6 đến 4,1 lần so với nồng độ tương ứng trong huyết tương. Những mức này có thể làm cho nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh bú mẹ lên đến 0,3 mg/kg/ngày. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng acyclovir cho phụ nữ đang cho con bú..

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Đường dùng của acyclovir có thể có liên quan đến tác dụng phụ như buồn ngủ, ngủ gà (thường gặp ở bệnh nhân dùng liều cao hoặc suy giảm chức năng thận), bạn nên chắc chắn rằng bạn không bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ này trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Hiện vẫn chưa có nghiên cứu để đánh giá ảnh hưởng của acyclovir lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hơn nữa, tác dụng phụ lên các hoạt động này không thể dự đoán được dựa vào tính chất dược lý của hoạt chất.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.