Heraclovir 200 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Acyclovir)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110956024
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Acyclovir khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Acyclovir: 200mg
Công dụng (Chỉ định)
- Viên nén acyclovir được chỉ định để điều trị nhiễm virus herpes simplex ở da và niêm mạc bao gồm mụn rộp sinh dục ban đầu và tái phát (không bao gồm nhiễm HSV sơ sinh và nhiễm HSV nặng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch).
- Viên nén acyclovir được chỉ định để ức chế (ngăn ngừa tái phát) nhiễm trùng herpes simplex tái phát ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.
- Viên nén acyclovir được chỉ định để dự phòng nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
- Viên nén acyclovir được chỉ định để điều trị nhiễm trùng thủy đậu và herpes zoster (Zona).
Liều dùng
Người lớn:
- Điều trị nhiễm trùng herpes simplex: Nên uống 200 mg acyclovir x 5 lần/ngày, các liều cách nhau khoảng bốn giờ.
- Ức chế nhiễm trùng herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường: Nên uống 200 mg acyclovir x 4 lần/ngày, khoảng cách giữa các liều khoảng 6 giờ.
- Dự phòng nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Nên uống 200 mg acyclovir x 4 lần/ngày, các liều cách nhau khoảng 6 giờ.
- Điều trị nhiễm trùng thủy đậu và nhiễm herpes zoster: Nên uống 800 mg acyclovir x 5 lần/ngày, khoảng cách giữa các liều khoảng 4 giờ.
Cách dùng
- Viên nén acyclovir dùng để uống và có thể được phân tán trong tối thiểu 50 mL nước hoặc uống nguyên viên với một ít nước.
Quá liều
- Triệu chứng: Acyclovir chỉ được hấp thu một phần trong đường tiêu hóa. Quá liều khi bệnh nhân đã uống liều đến 20g acyclovir trong một lần duy nhất, thường là không có tác dụng độc. Acyclovir uống nhiều lần liên tục có liên quan đến các ảnh hưởng về đường tiêu hóa (như buồn nôn và nôn) và các phản ứng thần kinh (như nhức đầu và nhầm lẫn).
- Cách xử trí: Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu độc tính. Thẩm phân máu làm tăng đáng kể việc loại bỏ acyclovir khỏi máu và do đó có thể được coi là một lựa chọn điều trị trong trường hợp có triệu chứng quá liều.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với acyclovir hoặc valacyclovir hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại các tác dụng phụ theo tần suất gặp:
Rất phổ biến (≥ 1/10), thường gặp( ≥1 / 100 và <1/10), ít gặp (≥1 / 1000 và <1/100), hiếm gặp (≥1 / 10.000 và <1 / 1.000), rất hiếm gặp (<1 / 10.000), chưa biết ( không thể dự đoán từ các dữ liệu đang có).
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rất hiếm gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
- Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp: Sốc phản vệ
Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần:
- Thường gặp: đau đầu, chóng mặt
- Rất hiếm gặp: Các phản ứng thần kinh có hồi phục bao gồm: kích động, bối rối, run, mất điều hòa, loạn vận ngôn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, co giật, ngủ gà, bệnh não, hôn mê và khó chịu.
- Các triệu chứng trên thường là có hồi phục và được báo cáo ở bệnh nhân dùng liều cao acyclovir (thường là tiêm tĩnh mạch) suy thận hoặc có các yếu tố ảnh hưởng khác. Acyclovir cần được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có bất thường về thần kinh cơ.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hiếm gặp: khó thở
- Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng
Rối loạn ở gan:
- Hiếm gặp: tăng bilirubin và men gan có hồi phục
- Rất hiếm gặp: viêm gan, vàng da
- Rối loạn chung: Thường gặp : Sốt, mệt mỏi
Rối loạn ở da và các mô dưới da:
- Thường gặp: Ngứa, phát ban (bao gồm nhạy cảm với ánh sáng)
- Ít gặp: mày đay, tăng tốc độ rụng tóc lan tỏa.
- Tăng tốc độ rụng tóc lan tỏa có liên quan với một loạt các quá trình bệnh và thuốc; sự liên quan của tác dụng phụ này và việc điều trị bằng acyclovir là không chắc chắn
- Hiếm gặp: phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì gây độc.
Rối loạn thận, tiết niệu:
- Hiếm gặp: Tăng urê và creatinin máu.
- Rất hiếm gặp: Suy thận cấp, đau thận.
- Đau thận có thể được kết hợp với suy thận.
- Chưa biết đến: Suy thận.
- Suy thận là thường hồi phục nhưng có thể tiến triển đến suy thận cấp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Probenecid (thuốc điều trị gút) và cimetidin (thuốc điều trị loét dạ dày), các thuốc này làm tăng nồng độ của Acyclovir trong máu.
- Mycophenolat mofetil (thuốc dùng cho các bệnh nhân ghép tạng): Làm tăng nồng độ trong máu của acyclovir.
- Ciclosporin (thuốc ức chế miễn dịch), bác sĩ có thể cần theo dõi chức năng thận của bạn khi dùng đồng thời acyclovir với ciclosporin.
- Zidovudin (thuốc điều trị HIV), dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
- Theophyllin (thuốc điều trị hen suyễn), Acyclovir có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết thanh.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin. Nguy cơ suy thận tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Việc sử dụng acyclovir chỉ nên được xem xét khi những lợi ích lớn hơn những rủi ro chưa biết. Viêm màng não do herpes simplex và viêm phổi do thủy đậu gây nguy cơ chính đáng kể cho mẹ, bào thai và herpes sinh dục, có thể làm chậm sự tăng trưởng của tử cung, làm tăng nguy cơ sinh non và nhiễm trùng herpes sơ sinh. Acyclovir dễ dàng vượt qua nhau thai và có trong máu dây rốn ở mức cao hơn so với trong huyết thanh người mẹ.
Phụ nữ cho con bú:
- Sau khi uống 200mg (1 viên) acyclovir 5 lần mỗi ngày, acyclovir đã được phát hiện trong sữa mẹ ở nồng độ từ 0,6 đến 4,1 lần so với nồng độ tương ứng trong huyết tương. Những mức này có thể làm cho nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh bú mẹ lên đến 0,3 mg/kg/ngày. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng acyclovir cho phụ nữ đang cho con bú..
Người lái xe và vận hành máy móc
- Đường dùng của acyclovir có thể có liên quan đến tác dụng phụ như buồn ngủ, ngủ gà (thường gặp ở bệnh nhân dùng liều cao hoặc suy giảm chức năng thận), bạn nên chắc chắn rằng bạn không bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ này trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Hiện vẫn chưa có nghiên cứu để đánh giá ảnh hưởng của acyclovir lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hơn nữa, tác dụng phụ lên các hoạt động này không thể dự đoán được dựa vào tính chất dược lý của hoạt chất.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

