Metilda 50mg/1000mg Trường Thọ 3 vỉ x 10 viên (Vildagliptin Metformin)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110471925
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Vildagliptin/Metformin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Trường Thọ khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Metformin hydrochloride: 1000mg
- Vildagliptin: 50mg
Công dụng (Chỉ định)
Dùng cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (T2DM):
- Metformin + Vildagliptin được chỉ định như một thuốc bổ trợ cho chế độ ăn và luyện tập để cải thiện sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 không kiểm soát được đường huyết đạt yêu cầu khi dùng metformin hydrochlorid hoặc vildagliptin đơn độc hoặc những bệnh nhân đang điều trị phối hợp bằng các viên vildagliptin và viên metformin hydrochlorid riêng rẽ.
- Metformin + Vildagliptin được chỉ định phối hợp với sulphonylurea (SU) (tức là liệu pháp ba thuốc) như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn và luyện tập ở bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ bằng metformin và sulphonylurea.
- Metformin + Vildagliptin được chỉ định thêm vào với Insulin như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn và luyện tập để cải thiện sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đã dùng những liều Insulin và metformin ổn định dùng đơn độc không đem lại sự kiểm soát đường huyết đầy đủ.
Liều dùng
Nhóm bệnh nhân mục tiêu: Người lớn từ 18 tuổi trở lên.
- Việc sử dụng thuốc trị tăng đường huyết trong bệnh đái tháo đường týp 2 phải tùy thuộc vào từng bệnh nhân dựa vào tính hiệu quả và dung nạp thuốc. Dùng Metformin + Vildagliptin không được vượt quá liều tối đa hàng ngày của vildagliptin là 100 mg.
- Liều khởi đầu của Metformin + Vildagliptin được khuyến cáo là dựa vào chế độ hiện dùng vildagliptin và/hoặc metformin hydrochlorid của bệnh nhân.
- Liều khởi đầu cho bệnh nhân đang dùng metformin hydrochlorid đơn trị liệu mà không kiểm soát được đường huyết đạt yêu cầu: Dựa vào liều metformin hydrochlorid đang dùng cho bệnh nhân, Metformin + Vildagliptin có thể khởi đầu bằng viên có hàm lượng 50mg/850mg hoặc 50mg/1000mg, ngày 2 lần.
- Liều khởi đầu cho bệnh nhân chuyển từ dùng phối hợp các viên vildagliptin và viên metformin hydrochlorid riêng rẽ: Metformin + Vildagliptin có thể được khởi đầu bằng viên có hàm lượng 50mg/850mg hoặc 50mg/1000mg dựa vào liều của vildagliptin hoặc metformin đang dùng.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
- Bệnh nhân suy thận: Metformin + Vildagliptin không được dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, ví dụ hàm lượng creatinin huyết thanh ≥ 1,5mg/dl (> 135micromol/lít) ở nam và ≥ 1,4mg/dl (> 110micromol/lít) ở nữ (xem mục Chống chỉ định và Cảnh báo).
- Bệnh nhân suy gan: Metformin + Vildagliptin không được dùng cho bệnh nhân suy gan có biểu hiện trên lâm sàng hoặc trên xét nghiệm, bao gồm các bệnh nhân có ALT hoặc AST trước điều trị > 2,5 lần giới hạn trên của bình thường (xem mục Cảnh báo).
- Người cao tuổi: Vì metformin thải trừ qua thận và người cao tuổi có khuynh hướng giảm chức năng thận, nên bệnh nhân cao tuổi dùng Metformin + Vildagliptin cần được theo dõi định kỳ chức năng thận. Metformin + Vildagliptin chỉ được dùng cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường.
Cách dùng
- Dùng đường uống, nên được dùng vào bữa ăn.
Quá liều
Biểu hiện và triệu chứng:
- Vildagliptin: Ở người khỏe (7 đến 14 người cho một nhóm điều trị), vildagliptin được dùng ngày một lần các liều 25, 50, 100, 200, 400 và 600 mg trong 10 ngày liên tiếp. Các liều đến 200 mg dung nạp tốt. Ở liều 400 mg, có 3 trường hợp đau cơ, có trường hợp loạn cảm giác nhẹ và thoáng qua, sốt, phù, và tăng thoáng qua hàm lượng lipase (gấp 2 lần giới hạn trên của bình thường). Ở liều 600 mg, một người bị phù chân và tay, và hàm lượng creatin phosphokinase (CPK) tăng cao, kèm theo tăng aspartat aminotransferase (AST), protein phản ứng-C (CRP), và myoglobin. Ba người nữa ở nhóm liều này bị phù cả hai chân, kèm theo loạn cảm giác ở 2 trường hợp. Tất cả các triệu chứng và bất thường về xét nghiệm mất đi sau khi ngừng thuốc nghiên cứu.
- Vildagliptin không thẩm tách khỏi máu được, tuy nhiên, chất chuyển hóa chính do thủy phân (LAY151) có thể loại bỏ bằng thẩm tách máu.
- Metformin hydrochlorid: Quá liều metformin hydrochlorid đã xảy ra do uống một lượng thuốc hơn 50 gam. Tụt đường huyết đã được báo cáo ở khoảng 10% trường hợp, nhưng chưa xác định nguyên nhân là do phối hợp với metformin hydrochlorid. Nhiễm acid lactic đã được báo cáo ở khoảng 32% trường hợp quá liều metformin hydrochlorid. Metformin hydrochlorid có thể thẩm tách máu được với độ thanh thải trên 170ml/phút trong điều kiện huyết động học tốt. Do đó, thẩm tách máu có thể có ích để loại bỏ phần thuốc tích lũy khỏi bệnh nhân nghi là quá liều metformin hydrochlorid.
- Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ thích hợp cần được tiến hành tùy theo biểu hiện và triệu chứng của bệnh nhân.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Metformin + Vildagliptin chống chỉ định cho bệnh nhân bị quá mẫn cảm với vildagliptin hoặc metformin hydrochlorid hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc
- Metformin + Vildagliptin chống chỉ định cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, ví dụ hàm lượng creatinin trong huyết thanh ≥ 1,5mg/dl (> 135micromol/lít) ở nam và ≥ 1,4mg/dl (> 110micromol/lít) ở nữ, hoặc độ thanh thải creatinin bất thường. Các điều kiện trên cũng có thể là do trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp và nhiễm khuẩn huyết (xem mục Cảnh báo).
- Metformin + Vildagliptin chống chỉ định cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết cần điều trị bằng thuốc (xem mục Cảnh báo).
- Metformin + Vildagliptin chống chỉ định cho bệnh nhân nhiễm toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, kể cả nhiễm ceton acid do đái tháo đường có kèm hôn mê hoặc không. Nhiễm ceton acid do đái tháo đường cần được điều trị bằng insulin.
- Metformin + Vildagliptin cần ngừng dùng tạm thời cho bệnh nhân được nghiên cứu dùng tia xạ, như tiêm vào trong mạch chất cản quang có iod, vì dùng các sản phẩm này có thể làm thay đổi cấp tính chức năng thận.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Vildagliptin:
Các phản ứng bất lợi khác được báo cáo ở bệnh nhân dùng vildagliptin:
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Chóng mặt, Người run, chóng mặt, nhức đầu
- Ít gặp: Nhức đầu
Rối loạn tiêu hoá:
- Ít gặp: Táo bón
Rối loạn toàn thân và nơi dùng thuốc:
- Ít gặp: Phù ngoại vi
Metformin hydrochlorid:
Các phản ứng bất lợi đã biết rõ của metformin:
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng:
- Rất thường gặp: Giảm ngon miệng
- Rất hiếm gặp: Nhiễm acid lactic
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Rối loạn vị giác
Rối loạn tiêu hoá:
- Rất thường gặp: Đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
Rối loạn hệ gan mật:
- Rất hiếm gặp: Viêm gan
Rối loạn da và mô dưới da:
- Rất hiếm gặp: Các phản ứng da như ban đỏ da, ngứa, mày đay
Xét nghiệm:
- Rất hiếm gặp: Giảm hấp thu vitamin B12, xét nghiệm chức năng gan bất thường
Hấp thu vitamin B12 giảm, dẫn đến hàm lượng trong huyết thanh giảm, rất hiếm gặp ở bệnh nhân dùng metformin kéo dài và nói chung không có ý nghĩa lâm sàng. Trường hợp bệnh căn như vậy, cần cân nhắc việc dùng thuốc nếu bệnh nhân bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Những trường hợp đơn lẻ có bất thường khi xét nghiệm chức năng gan hoặc viêm gan sẽ mất khi ngừng metformin đã được báo cáo.
Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thường xảy ra, nhất là khi bắt đầu điều trị và tự nhiên hết ở hầu hết các trường hợp. Để tránh tác dụng phụ này, cần chia liều metformin làm 2 lần trong ngày và uống thuốc trong hoặc sau khi ăn. Tăng liều chậm cũng có thể cải thiện được sự dung nạp qua đường tiêu hóa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Vildagliptin:
- Vildagliptin có khả năng tương tác thuốc yếu. Vì vildagliptin không phải là một cơ chất của enzym cytochrom P (CYP) 450, không ức chế, cũng không gây cảm ứng các enzym CYP 450, nên không tương tác khi dùng phối hợp với các thuốc là cơ chất, chất ức chế hoặc chất gây cảm ứng các enzym này.
- Ngoài ra, vildagliptin không ảnh hưởng đến sự thanh thải khi dùng phối hợp với các thuốc bị chuyển hóa bởi CYP 1A2, CYP 2C8, CYP 2C9, CYP 2C19, CYP 2D6, CYP 2E1 và CYP 3A4/5. Nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc đã được tiến hành với các thuốc thông thường được cùng kê đơn với các trị liệu thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 hoặc trị liệu thuốc có cửa sổ điều trị hẹp. Kết quả của những nghiên cứu này cho thấy, không có tương tác về mặt lâm sàng với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác (glibenclamid, pioglitazon, metformin hydrochlorid), amlodipin, digoxin, ramipril, simvastatin, valsartan hoặc warfarin sau khi dùng phối hợp với vildagliptin.
Metformin hydrochlorid:
- Furosemid: Furosemid làm tăng Cmax và AUC trong máu của metformin mà không làm thay đổi độ thanh thải thận của metformin. Meformin làm giảm Cmax, AUC trong máu của furosemid mà không làm thay đổi độ thanh thải thận của furosemid.
- Nifedipin: Nifedipin làm tăng sự hấp thu, Cmax và AUC của metformin, và làm tăng sự thải trừ của metformin trong nước tiểu. Metformin có ảnh hưởng ít trên nifedipin.
- Glyburid: Glyburid không làm thay đổi các thông số dược động học và dược lực học của metformin. Sự giảm Cmax và AUC trong máu của glyburid đã được báo cáo, nhưng rất thay đổi. Do đó, ý nghĩa lâm sàng của các kết quả này chưa rõ ràng.
- Các thuốc cation: Các thuốc cation (như amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim hoặc vancomycin) là những thuốc được thải trừ qua ống thận; về mặt lý thuyết, có khả năng tương tác với metformin do cạnh tranh với hệ vận chuyển ở ống thận. Chẳng hạn, cimetidin làm tăng nồng độ metformin trong huyết tương/máu 60% và làm tăng AUC 40%. Metformin không có ảnh hưởng trên dược động học của cimetidin. Mặc dù những tương tác như vậy chỉ có tính lý thuyết (trừ cimetidin), nhưng cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân cũng như liều dùng của metformin và các thuốc phối hợp.
- Các thuốc khác: Một số thuốc có khuynh hướng làm tăng đường huyết dẫn đến không còn kiểm soát được đường huyết, như các thiazid và các thuốc lợi niệu khác, các corticosteroid, phenothiazin, các sản phẩm tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai uống, phenytoin, acid nicotinic, thuốc cường giao cảm, thuốc chẹn kênh calci và izoniazid. Cần theo dõi chặt chẽ đường huyết và điều chỉnh liều metformin khi dùng các thuốc này hoặc ngừng dùng các thuốc này cho bệnh nhân.
- Có một nguy cơ cao về nhiễm acid lactic khi nhiễm độc rượu cấp (đặc biệt là trong trường hợp đói, suy dinh dưỡng hoặc suy gan) là do hoạt chất metformin trong Metformin + Vildagliptin. Tránh dùng rượu và các sản phẩm thuốc có cồn.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Vildagliptin:
- Suy gan: Vildagliptin không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân bị suy gan, kể cả bệnh nhân có ALT hoặc AST trước điều trị > 2,5 lần giới hạn trên của bình thường.
- Theo dõi enzym gan: Rất hiếm trường hợp rối loạn chức năng gan (kể cả viêm gan) được báo cáo là do vildagliptin. Nếu xảy ra, bệnh nhân thường không có triệu chứng và không để lại di chứng lâm sàng. Các xét nghiệm chức năng gan sẽ trở về bình thường sau khi ngừng thuốc. Các xét nghiệm chức năng gan cần được tiến hành trước khi bắt đầu điều trị bằng Metformin + Vildagliptin. Các xét nghiệm chức năng gan cần được theo dõi trong khi điều trị bằng Metformin + Vildagliptin cứ 3 tháng một lần trong năm đầu và định kỳ sau đó. Những bệnh nhân bị tăng hàm lượng transaminase cần được đánh giá lại chức năng gan lần thứ hai để khẳng định kết quả, và sau đó, phải thường xuyên xét nghiệm chức năng gan cho đến khi chức năng gan trở về bình thường. Nếu AST hoặc ALT tăng gấp 3 lần giới hạn trên của bình thường hoặc lớn hơn và kéo dài, cần ngừng dùng Metformin + Vildagliptin. Nếu bệnh nhân bị vàng da hoặc có các biểu hiện khác nghi là do rối loạn chức năng gan, cần ngừng dùng Metformin + Vildagliptin và đến bác sĩ khám ngay. Sau khi ngừng điều trị bằng Metformin + Vildagliptin và các xét nghiệm chức năng gan đã về bình thường cũng không được dùng lại Metformin + Vildagliptin.
- Metformin + Vildagliptin không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân bị suy gan.
- Suy tim: Một thử nghiệm lâm sàng với vildagliptin trên bệnh nhân có phân độ suy tim theo Hiệp hội tim New York (NYHA) từ I-III cho thấy điều trị với vildagliptin không liên quan đến sự thay đổi chức năng thất trái hoặc làm nặng thêm tình trạng suy tim sung huyết (CHF) trước đó, so với giả dược. Kinh nghiệm lâm sàng trên những bệnh nhân có suy tim độ III theo NYHA được điều trị với vildagliptin còn hạn chế và kết quả là không kết luận được (xem phần Các nghiên cứu lâm sàng).
Metformin hydrochlorid:
- Nhiễm acid lactic: Nhiễm acid lactic là tai biến chuyển hóa rất hiếm xảy ra, nhưng rất nặng, có thể là do tích lũy metformin. Các trường hợp báo cáo về nhiễm acid lactic ở bệnh nhân dùng metformin xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường kèm suy thận. Tỷ lệ nhiễm acid lactic có thể giảm nhờ vào việc đánh giá các yếu tố nguy cơ kèm theo khác như kiểm soát đái tháo đường kém, nhiễm ceton, đói kéo dài, uống rượu quá nhiều, suy gan và bất kỳ các tình trạng bệnh lý nào gây giảm nồng độ oxy máu (xem mục Chống chỉ định và Tương tác).
- Chẩn đoán nhiễm acid lactic: Nhiễm acid lactic được đặc trưng bằng khó thở do nhiễm toan, đau bụng và hạ thân nhiệt, sau đó là hôn mê. Các kết quả xét nghiệm để chẩn đoán là giảm pH máu, hàm lượng lactat trong huyết tương trên 5 mmol/lít, tăng khoảng trống anion và tỷ số lactat/pyruvat. Nếu nghi ngờ bị nhiễm toan chuyển hóa, phải ngừng thuốc và chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện (xem mục Quá liều).
- Theo dõi chức năng thận: Metformin hydrochlorid thải trừ chủ yếu qua thận, nên nguy cơ tích lũy metformin hydrochlorid và nhiễm acid lactic tăng cùng với mức tổn thương chức năng thận. Bệnh nhân có hàm lượng creatinin trong huyết thanh lớn hơn giới hạn trên của bình thường theo tuổi của mình không nên dùng Metformin + Vildagliptin. Do tuổi càng cao, chức năng thận càng giảm, nên Metformin + Vildagliptin cần được điều chỉnh liều thận trọng ở người cao tuổi để xác định được liều tối thiểu cho hiệu lực kiểm soát đường huyết thích hợp, và chức năng thận cần được theo dõi thường xuyên. Cũng như vậy, cần đặc biệt chú ý các trường hợp chức năng thận dễ bị tổn thương như khi bắt đầu dùng các thuốc chống tăng huyết áp, các thuốc lợi tiểu hoặc khi bắt đầu dùng một thuốc kháng viêm không steroid. Chức năng thận cần được kiểm tra và đánh giá là bình thường trước khi bắt đầu dùng Metformin + Vildagliptin; sau đó, ít nhất một lần một năm ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và ít nhất 2 đến 4 lần một năm ở bệnh nhân có hàm lượng creatinin trong huyết thanh ở giới hạn trên của bình thường. Ngoài ra, các bệnh nhân dự đoán có khả năng bị rối loạn chức năng thận, cần phải đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn. Cần ngừng dùng Metformin + Vildagliptin nếu thấy có tổn thương thận.
- Dùng đồng thời các thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc đến tính chất của metformin hydrochlorid: Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, làm thay đổi có ý nghĩa huyết động học hoặc ảnh hưởng đến tính chất của metformin hydrochlorid, như các thuốc cation là loại cũng thải trừ qua ống thận (xem mục Tương tác).
- Tiêm vào trong mạch các thuốc cản quang có iod: Metformin + Vildagliptin cần ngừng dùng tạm thời cho bệnh nhân được nghiên cứu bằng tia xạ, như tiêm vào trong mạch chất cản quang có iod, vì dùng các sản phẩm này có thể làm thay đổi cấp tính chức năng thận và làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Ở những bệnh nhân này, Metformin + Vildagliptin cần ngừng dùng tạm thời vào lúc tiến hành hoặc trước khi tiến hành, sau đó, ngừng dùng tiếp 48 giờ tính từ khi tiến hành và chỉ dùng lại sau khi chức năng thận đã được đánh giá lại và thấy là bình thường.
- Tình trạng thiếu oxy: Trụy tim mạch (sốc), suy tim sung huyết cấp, nhồi máu cơ tim cấp và các trường hợp giảm nồng độ oxy máu khác đi kèm với nhiễm acid lactic và cũng có thể gây ra tăng nitơ máu trước thận. Nếu xảy ra các sự cố trên ở bệnh nhân đang dùng Metformin + Vildagliptin, cần phải ngừng thuốc ngay.
- Phẫu thuật: Cần ngừng dùng tạm thời Metformin + Vildagliptin khi cần phẫu thuật (trừ các tiểu phẫu không cần hạn chế ăn uống) và chỉ được dùng lại khi bệnh nhân ăn uống trở lại và chức năng thận đã được đánh giá là bình thường.
- Uống rượu: Rượu tăng cường tác dụng của metformin hydrochlorid trên chuyển hóa lactat. Cần cảnh báo cho bệnh nhân không nên uống rượu nhiều trong khi dùng Metformin + Vildagliptin.
- Tổn thương chức năng gan: Vì tổn thương chức năng gan trong một số trường hợp có liên quan với nhiễm acid lactic, đây là một nguy cơ do dùng metformin hydrochlorid, do đó, nói chung nên tránh dùng Metformin + Vildagliptin cho bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng hoặc xét nghiệm là bị bệnh gan.
- Nồng độ vitamin B12: Thành phần metformin trong Metformin + Vildagliptin làm giảm nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh mà không có biểu hiện lâm sàng ở khoảng 7% bệnh nhân. Việc giảm như vậy rất ít khi gây ra thiếu máu và phục hồi nhanh khi ngừng metformin hydrochlorid và/hoặc bổ sung vitamin B12. Cần xác định các thông số huyết học ít nhất một lần một năm đối với các bệnh nhân dùng Metformin + Vildagliptin và cần phải nghiên cứu và xử lý phù hợp khi có bất kỳ bất thường nào xảy ra. Một số người (ví dụ người ăn hoặc hấp thu calci hoặc vitamin B12 không đầy đủ) có nguy cơ bị nồng độ vitamin B12 dưới mức bình thường. Ở những bệnh nhân này, việc xác định vitamin B12 trong huyết thanh tối thiểu 2-3 năm một lần có thể có ích.
- Thay đổi tình trạng lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 trước đây đã kiểm soát tốt: Một bệnh nhân đái tháo đường týp 2 trước đây đã được kiểm soát tốt bằng Metformin + Vildagliptin, nay lại thấy các xét nghiệm bất thường hoặc có biểu hiện bệnh trên lâm sàng (kế cả biểu hiện bệnh cảnh không rõ ràng) cần phải nhanh chóng đánh giá xem có nhiễm ceton acid hoặc nhiễm acid lactic hay không. Nếu xảy ra bất kỳ dạng nhiễm acid nào, phải ngừng ngay Metformin + Vildagliptin và có biện pháp xử lý thích hợp.
- Hạ đường huyết: Hạ đường huyết thường không xảy ra ở bệnh nhân dùng Metformin + Vildagliptin đơn độc, nhưng có thể xảy ra khi ăn thiếu calo, khi luyện tập tích cực mà không bổ sung calo hoặc khi uống rượu. Ở bệnh nhân cao tuổi bị suy kiệt hoặc dinh dưỡng kém và bệnh nhân bị suy thượng thận hoặc tuyến yên hoặc nhiễm độc rượu dễ bị hạ đường huyết. Hạ đường huyết có thể khó nhận biết ở người cao tuổi và người dùng thuốc chẹn beta-adrenergic.
- Mất kiểm soát đường huyết: Khi một bệnh nhân đã ổn định với một phác đồ điều trị đái tháo đường nào đó mà bị stress như sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn, phẫu thuật…, có thể xảy ra tạm thời mất kiểm soát đường huyết. Trong thời gian này, có thể cần ngừng Metformin + Vildagliptin và điều trị thay thế tạm thời bằng insulin. Sau khi stress đã được giải quyết, có thể dùng Metformin + Vildagliptin trở lại.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chưa có đủ kinh nghiệm sử dụng Metformin + Vildagliptin trên phụ nữ có thai. Vì vậy Metformin + Vildagliptin không nên dùng trong thời kỳ mang thai trừ khi cân nhắc thấy lợi ích lớn hơn khả năng nguy cơ cho thai. Những nghiên cứu trên động vật không phải bao giờ cũng dự đoán được đáp ứng trên người.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa tiến hành nghiên cứu các thành phần phối hợp trong Metformin + Vildagliptin. Vì chưa biết vildagliptin và/hoặc metformin hydrochlorid có tiết được vào sữa mẹ không, do đó, Metformin + Vildagliptin không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa tiến hành nghiên cứu tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy. Bệnh nhân dùng thuốc có thể bị hoa mắt chóng mặt, do đó, nên tránh lái xe và vận hành máy.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

