Stilaren DRP Inter 3 vỉ x 10 viên (Vildagliptin Metformin)

Mã SP: 31978

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#31978
Stilaren DRP Inter 3 vỉ x 10 viên (Vildagliptin + Metformin)
5.0/5

Số đăng ký: 893110238623

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Vildagliptin/Metformin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu DRP Inter khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

DRP Inter

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Vildagliptin: 50mg
  • Metformin HCl: 850mg

Công dụng (Chỉ định)

Stilaren được dùng cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 (T2DM - type 2  diabetes mellitus) trong những trường hợp:

  • Thay thế metformin với những trường hợp bệnh nhân không kiểm soát được đường huyết khi dùng liều tối đa metformin hoặc trường hợp bệnh nhân đang dùng riêng lẻ vildagliptin và metformin.
  • Phối hợp với sulfonylurea (SU) (liệu pháp trị liệu ba thuốc) như một thuốc bổ trợ cho chế độ ăn và luyện tập khi metformin và sulfonylurea không kiểm soát hiệu quả đường huyết.
  • Phối hợp với insulin như một thuốc bổ trợ cho chế độ ăn và luyện tập khi dùng insulin liều duy trì ổn định và metformin đơn trị không kiểm soát hiệu quả đường huyết.

Liều dùng

Người lớn với chức năng thận bình thường (GFR ≥ 90 mL/phút):

  • Liều dùng của Stilaren tùy thuộc vào từng bệnh nhân và dựa trên phác đồ hiện tại của họ, hiệu quả và dung nạp của thuốc trong khi không được vượt quá liều tối đa khuyến cáo của vildagliptin là 100 mg/ngày.
  • Liều khởi đầu của Stilaren được khuyến cáo là 50 mg/850 mg x 2 lần/ngày, một viên buổi sáng và một viên buổi tối.
  • Liều khởi đầu cho bệnh nhân không kiểm soát được đường huyết với liều tối đa dung nạp của metformin đơn trị liệu: Liều khởi đầu tính theo vildagliptin là 100 mg, ngày 2 lần. Liều metformin bằng với liều metformin đang sử dụng.
  • Liều khởi đầu cho bệnh nhân chuyển từ dùng phối hợp các viên vildagliptin và viên metformin riêng lẻ: Stilaren có thể được khởi đầu bằng với liều của vildagliptin và metformin đang dùng.
  • Sử dụng phối hợp với sulfonylurea (SU) hoặc với insulin: Liều Stilaren nên được dùng tương ứng liều vildagliptin 50 mg x 2 lần/ngày (tổng liều 100 mg) và liều metformin tương tự với liều đang dùng. Khi phối hợp Stilaren với một sulfonylurea, có thể cần giảm liều sulfonylurea để giảm rủi ro hạ đường huyết.
  • Sử dụng cho bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết khi phối hợp insulin và metformin liều tối đa dung nạp: Liều Stilaren nên dùng tương ứng liều vildagliptin 50 mg x 2 lần/ngày (tổng liều 100 mg) và liều metformin tương tự như liều đang dùng. Tính an toàn và hiệu quả của vildagliptin và metformin trong liệu pháp ba thuốc kết hợp thiazolidinedion chưa được đánh giá.

Nhóm đối tượng đặc biệt:

  • Suy thận: Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với thuốc chứa metformin (như Stilaren) và ít nhất một lần mỗi năm sau đó. Ở những bệnh nhân có nguy cơ suy thận và ở người cao tuổi, chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn, ví dụ 3 - 6 tháng một lần.
  • Liều tối đa hàng ngày của metformin tốt nhất nên được chia thành 2 - 3 lần. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic nên được xem xét trước khi bắt đầu sử dụng metformin ở bệnh nhân có GFR < 60 mL/phút.

Nếu không có sẵn hàm lượng Stilaren tương ứng, nên sử dụng các thuốc đơn thành phần thay vì thuốc phối hợp liều cố định:

GFR mL/phút Metformin Vildagliptin
60-89

Liều tối đa hàng ngày là 3000 mg.

Giảm liều có thể cần xem xét khi bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Không cần

hiệu chỉnh liều

45-59

Liều tối đa hàng ngày là 2000 mg

Liều khởi đầu không vượt quá một nửa liều tối đa

Liều tối đa hàng ngày là 50mg.
30-44

Liều tối đa hàng ngày là 1000 mg

Liều khởi đầu không vượt quá một nửa liều tối đa

< 30 Chống chỉ định
  • Suy gan: Stilaren không được dùng cho bệnh nhân suy gan, kể cả những bệnh nhân có alanin aminotransferase (ALT) hoặc aspartat aminotransferase (AST) trước điều trị > 3 lần ULN.
  • Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Vì metformin thải trừ qua thận, trong khi người cao tuổi có khuynh hướng giảm chức năng thận, nên bệnh nhân cao tuổi dùng Stilaren cần được theo dõi định kỳ chức năng thận.
  • Bệnh nhân dưới 18 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của Stilaren ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được xác định. Do đó, Stilaren không khuyến cáo dùng cho nhóm bệnh nhân này.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Stilaren nên được dùng vào bữa ăn để làm giảm tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa do metformin.

Quá liều

Vildagliptin:

  • Thông tin về quá liều với vildagliptin còn hạn chế.
  • Thông tin về quá liều có thể do vildagliptin được thu thập từ một nghiên cứu về khả năng dung nạp liều ở người khỏe mạnh dùng vildagliptin trong 10 ngày. Với liều 400 mg, có ba trường hợp đau cơ, và xuất hiện các trường hợp bị dị cảm nhẹ và thoáng qua, sốt, phù nề và tăng nồng độ lipase nhất thời. Ở liều 600 mg, một trường hợp bị phù nề bàn chân và bàn tay, đồng thời tăng nồng độ creatine phosphokinase (CPK), AST, protein phản ứng C (CRP: C- reactive protein) và myoglobin. Ba trường hợp khác bị phù chân, hai trường hợp bị dị cảm. Tất cả các triệu chứng và các bất thường xét nghiệm sẽ hết sau khi ngưng thuốc.

Metformin:

  • Quá liều khi dùng một lượng lớn metformin (hoặc có nguy cơ nhiễm toan lactic) có thể dẫn đến nhiễm toan lactic, đây là một tình trạng nghiêm trọng và cần được điều trị tại bệnh viện.

Xử trí:

  • Phương pháp hiệu quả nhất để loại bỏ metformin là chạy thận nhân tạo. Tuy nhiên, vildagliptin không thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu, mặc dù chất chuyển hóa chính (LAY 151) có thể thẩm tách được. Nên điều trị hỗ trợ khi cần thiết.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bất kỳ loại nhiễm toan chuyển hóa cấp tính nào (như nhiễm toan lactic, nhiễm toan ceton do đái tháo đường).
  • Tiền hôn mê do đái tháo đường.
  • Suy thận nặng (GFR < 30 mL/phút).
  • Các tình trạng cấp tính có khả năng ảnh hưởng tới chức năng thận, chẳng hạn như: Mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc, dùng thuốc cản quang chứa iod đường tĩnh mạch.
  • Bệnh cấp tính hoặc mạn tính có thể gây thiếu oxy mô, chẳng hạn như: Suy tim hoặc suy hô hấp, mới bị nhồi máu cơ tim, sốc.
  • Suy gan.
  • Ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
  • Cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tóm tắt dữ liệu an toàn:

Phần lớn các tác dụng không mong muốn của thuốc là nhẹ và thoáng qua, không cần ngưng điều trị. Không tìm thấy mối liên quan giữa các tác dụng không mong muốn và tuổi tác, chủng tộc, thời gian sử dụng thuốc hoặc liều lượng hàng ngày.

Rất hiếm các trường hợp bị rối loạn chức năng gan (kể cả viêm gan) khi dùng vildagliptin. Trong những trường hợp này, bệnh nhân thường không có triệu chứng, cũng không có biến chứng lâm sàng và các xét nghiệm chức năng gan lại trở về bình thường sau khi ngừng điều trị.

Dữ liệu của các nghiên cứu đơn trị liệu và điều trị kết hợp trong thời gian 24 tuần, tỷ lệ tăng ALT hoặc AST ≥ 3 ULN (theo phân loại hiện nay dựa vào ít nhất 2 lần xét nghiệm liên tiếp hoặc lúc thăm khám cuối cùng trong quá trình điều trị) là 0,2%; 0,3% và 0,2% theo thứ tự dùng vildagliptin liều 50 mg ngày một lần, vildagliptin 50 mg ngày 2 lần và tính chung tất cả các trường hợp. Sự tăng các transaminase này nói chung không có triệu chứng, không tiến triển tự nhiên và không kèm theo ứ mật hoặc vàng da.

Một số hiếm trường hợp bị phù mạch đã được báo cáo khi dùng vildagliptin với tỷ lệ tương tự như nhóm đối chứng. Tỷ lệ này lớn hơn khi vildagliptin được sử dụng kết hợp với thuốc ức chế men chuyển. Phần lớn các biến cố ở mức độ nhẹ và không cần ngừng điều trị với vildagliptin.

Tóm tắt các phản ứng bất lợi từ các thử nghiệm lâm sàng:

Các phản ứng bất lợi được báo cáo ở bệnh nhân dùng vildagliptin trong thử nghiệm mù đôi khi phối hợp với metformin và khi dùng đơn trị liệu được ghi dưới đây đối với mỗi chỉ định, theo hệ thống phân loại hệ cơ quan và theo tần suất tuyệt đối. Trong mỗi phân loại theo hệ cơ quan, các phản ứng bất lợi của thuốc được xếp hạng theo tần suất. Ngoài ra, các tần suất cho mỗi phản ứng bất lợi được dựa trên quy ước như sau (CIOMS III): Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000). Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Bảng 1: Các phản ứng bất lợi được báo cáo ở bệnh nhân dùng vildagliptin 100 mg mỗi ngày phối hợp với metformin so với placebo và metformin trong nghiên cứu mù đôi (n = 208)

Chuyển hóa và dinh dưỡng
Thường gặp Hạ đường huyết
Hệ thần kinh
Thường gặp Run
Thường gặp Đau đầu
Thường gặp Chóng mặt
Ít gặp Mệt mỏi
Hệ tiêu hóa
Thường gặp Buồn nôn

Mô tả các phản ứng bất lợi:

Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng dùng vildagliptin 100 mg mỗi ngày kết hợp với metformin, không có trường hợp ngừng thuốc do phản ứng bất lợi nào được báo cáo trong cả nhóm điều trị và nhóm đối chứng.

Thử nghiệm lâm sàng cho thấy tỷ lệ hạ đường huyết là thường gặp ở bệnh nhân dùng vildagliptin kết hợp với metformin (1%) và ít gặp ở bệnh nhân dùng giả dược kết hợp metformin (0,4%). Không có trường hợp hạ đường huyết nghiêm trọng nào được báo cáo trong nhóm vildagliptin.

Thử nghiệm lâm sàng cho thấy cân nặng thay đổi không đáng kể so với ban đầu khi dùng vildagliptin 100 mg mỗi ngày phối hợp với metformin (+ 0,2 kg đối với nhóm dùng vildagliptin và - 1,0 kg với nhóm giả dược).

Thử nghiệm lâm sàng kéo dài trên 2 năm không thấy có bất thường nào khác về an toàn và các nguy cơ không dự báo trước, khi vildagliptin được thêm vào phác đồ dùng metformin.

Phối hợp với sulfonylurea (SU):

Bảng 2: Các phản ứng bất lợi được báo cáo ở bệnh nhân dùng vildagliptin 50 mg ngày hai lần phối hợp với metformin và SU (n = 157)

Hệ thần kinh
Thường gặp Chóng mặt, run
Tình trạng toàn thân và tại chỗ
Thường gặp Suy nhược
Chuyển hóa và dinh dưỡng
Thường gặp Hạ đường huyết
Da và mô dưới da
Thường gặp Tăng tiết mồ hôi

Mô tả phản ứng bất lợi:

Không có báo cáo về việc ngừng thuốc do phản ứng bất lợi ở nhóm điều trị bằng vildagliptin + metformin + glimepiride so với 0,6% ở nhóm dùng giả dược + metformin + glimepiride.

Tỷ lệ hạ đường huyết là thường gặp ở cả hai nhóm điều trị: 5,1% đối với nhóm điều trị bằng vildagliptin + metformin + glimepiride so với 1,9% đối với nhóm điều trị bằng giả dược + metformin + glimepiride. Một trường hợp hạ đường huyết nặng đã được báo cáo ở nhóm dùng vildagliptin.

Vào giai đoạn cuối của nghiên cứu, ảnh hưởng của thuốc trên thể trọng trung bình không đáng kể (thay đổi + 0,6 kg so với ban đầu ở nhóm dùng vildagliptin và - 0,1 kg ở nhóm dùng giả dược).

Phối hợp với insulin:

Bảng 3: Các phản ứng bất lợi được báo cáo ở bệnh nhân dùng vildagliptin 100 mg mỗi ngày phối hợp với insulin (có hoặc không có metformin) trong nghiên cứu mù đôi (n = 371)

Hệ thần kinh
Thường gặp Nhức đầu, ớn lạnh
Hệ tiêu hóa
Thường gặp Buồn nôn, bệnh trào ngược dạ dày - Thực quản
Ít gặp Tiêu chảy, đầy hơi
Chuyển hóa và dinh dưỡng
Thường gặp Hạ đường huyết

Mô tả các phản ứng bất lợi:

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng sử dụng vildagliptin 50 mg x 2 lần/ngày phối hợp với insulin, có hoặc không có phối hợp với metformin, tỷ lệ ngừng thuốc do các phản ứng bất lợi là 0,3% ở nhóm điều trị bằng vildagliptin và không có trường hợp ngừng thuốc ở nhóm giả dược.
  • Tỷ lệ hạ đường huyết tương tự ở cả hai nhóm điều trị (14,0% ở nhóm dùng vildagliptin và 16,4% ở nhóm dùng giả dược). Hai bệnh nhân được báo cáo có tình trạng hạ đường huyết nặng ở nhóm dùng vildagliptin và sáu bệnh nhân ở nhóm dùng giả dược.
  • Vào cuối nghiên cứu, ảnh hưởng của thuốc trên thể trọng trung bình không đáng kể (thay đổi + 0,6 kg so với ban đầu ở nhóm dùng vildagliptin và không thay đổi ở nhóm dùng giả dược).

Vildagliptin:

Các phản ứng bất lợi của thành phần vildagliptin đơn trị liệu trong nghiên cứu mù đôi được trình bày ở Bảng 4.

Bảng 4: Các phản ứng bất lợi được báo cáo ở bệnh nhân dùng vildagliptin 100 mg mỗi ngày đơn trị liệu trong nghiên cứu mù đôi (n = 1855)

Hệ thần kinh
Thường gặp Chóng mặt
Ít gặp Nhức đầu
Chuyển hóa và dinh dưỡng
Ít gặp Hạ đường huyết
Nhiễm khuẩn
Rất hiếm gặp Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Rất hiếm gặp Viêm mũi họng
Hệ tiêu hóa
Ít gặp Táo bón
Hệ mạch máu
Ít gặp Phù ngoại vi
Hệ cơ xương và mô liên kết
Ít gặp Đau khớp

Mô tả các phản ứng bất lợi:

  • Tỷ lệ ngừng thuốc do phản ứng bất lợi không khác biệt trong thử nghiệm lâm sàng đơn trị liệu có đối chứng: 0,3% nhóm điều trị bằng vildagliptin với liều 100 mg/ngày so với giả dược (0,6%) hoặc thuốc so sánh (0,5%).
  • Trong các nghiên cứu đơn trị liệu có đối chứng, tỷ lệ hạ đường huyết ít gặp, được báo cáo ở 0,4% (7 trong số 1.855) bệnh nhân được điều trị với vildagliptin 100 mg/ngày so với 0,2% (2 trong số 1.082) bệnh nhân trong nhóm được điều trị bằng thuốc so sánh hoặc giả dược, và không có phản ứng bất lợi nghiêm trọng được báo cáo.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, cân nặng thay đổi không đáng kể khi dùng vildagliptin liều 100 mg mỗi ngày (- 0,3 kg đối với vildagliptin và - 1,3 kg đối với giả dược).
  • Những thử nghiệm lâm sàng kéo dài đến 2 năm không thấy có thêm bất thường về an toàn hoặc các nguy cơ không dự báo trước khi dùng vildagliptin đơn trị liệu.
  • Metformin: Các phản ứng bất lợi của thành phần metformin được tóm tắt trong Bảng 5.

Bảng 5: Các phản ứng bất lợi của metformin

Chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiếm gặp Giảm hấp thu vitamin B12
Rất hiếm gặp Nhiễm toan lactic
Hệ thần kinh
Thường gặp Vị kim loại
Hệ tiêu hóa
Rất thường gặp Đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ăn mất ngon
Hệ gan mật
Rất hiếm gặp Xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan
Da và mô dưới da
Rất hiếm gặp Các phản ứng da như ban đỏ, ngứa, mày đay

Hấp thu vitamin B12 giảm, dẫn đến hàm lượng trong huyết thanh giảm, rất hiếm gặp ở bệnh nhân dùng metformin kéo dài. Trường hợp bệnh căn như vậy, cần cân nhắc việc dùng thuốc nếu bệnh nhân bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

Những trường hợp đơn lẻ có bất thường khi xét nghiệm chức năng gan hoặc viêm gan sẽ mất khi ngừng metformin đã được báo cáo.

Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thường xảy ra, nhất là khi bắt đầu điều trị và tự mất đi ở hầu hết trường hợp. Để hạn chế các triệu chứng này, liều metformin nên được chia thành 2 lần dùng mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn. Việc tăng liều dần dần cũng có thể cải thiện khả năng dung nạp.

Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thường xảy ra, nhất là khi bắt đầu điều trị và tự mất đi ở hầu hết trường hợp. Để hạn chế các triệu chứng này, liều metformin nên được chia thành 2 lần dùng mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn. Việc tăng liều dần dần cũng có thể cải thiện khả năng dung nạp.

Các tác dụng bất lợi khác được báo cáo sau khi thuốc được lưu hành:

Bảng 6: Các phản ứng bất lợi được báo cáo sau khi lưu hành

Hệ tiêu hóa
Không xác định Viêm tụy
Hệ gan mật
Không xác định

Viêm gan (có thể hồi phục khi ngưng thuốc)

Xét nghiệm gan bất thường (có thể hồi phục khi ngưng thuốc)

Hệ cơ xương và mô liên kết
Không xác định Đau cơ
Da và mô dưới da
Không xác định

Mày đay

Da bong tróc và bọng nước

Hướng dẫn xử trí ADR:

  • Đánh giá mức độ nghiêm trọng của ADR để quyết định hướng xử trí lâm sàng phù hợp.
  • Giảm liều hoặc ngừng thuốc trong điều kiện lâm sàng cho phép.
  • Thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ, đảm bảo chức năng sống còn cho người bệnh.

Tương tác với các thuốc khác

Hiện chưa có nghiên cứu về tương tác đối với Stilaren. Sau đây là các thông tin đã biết về tương tác đối với mỗi thành phần hoạt chất.

Vildagliptin:

  • Vildagliptin ít gây tương tác thuốc. Vì vildagliptin không phải là một cơ chất của enzym cytochrom P450 (CYP), không ức chế, cũng không gây cảm ứng các enzym CYP450, nên không tương tác khi dùng phối hợp với các thuốc là cơ chất, chất ức chế hoặc chất cảm ứng các enzym này.
  • Kết quả từ các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện với thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống gồm pioglitazone, metformin và glyburide kết hợp với vildagliptin cho thấy không có tương tác dược động học có ảnh hưởng đến hiệu quả lâm sàng.
  • Các nghiên cứu về tương tác thuốc - thuốc giữa vildagliptin với digoxin (cơ chất của P-glycoprotein) và warfarin (cơ chất của CYP2C9) ở người khỏe mạnh cho thấy không có tương tác dược động học có ảnh hưởng đến hiệu quả lâm sàng.
  • Các nghiên cứu về tương tác thuốc - thuốc với amlodipine, ramipril, valsartan và simvastatin được thực hiện trên người khỏe mạnh. Trong những nghiên cứu này, không có tương tác dược động học có ảnh hưởng đến hiệu quả lâm sàng khi dùng chung với vildagliptin. Tuy nhiên, nghiên cứu này không được tiến hành trên nhóm bệnh nhân mục tiêu.

Kết hợp với thuốc ức chế men chuyển:

  • Có thể tăng nguy cơ phù mạch ở những bệnh nhân dùng đồng thời Stilaren và thuốc ức chế men chuyển.
  • Cũng như các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác, tác dụng hạ đường huyết của vildagliptin có thể bị giảm bởi một số thuốc khác như thiazid, corticosteroid, các hormon tuyến giáp và thuốc cường giao cảm.

Metformin:

Những phối hợp không khuyến cáo:

  • Rượu hoặc thức uống có cồn: Có nguy cơ cao về nhiễm toan lactic khi ngộ độc rượu, đặc biệt trong trường hợp đói, suy dinh dưỡng hoặc suy gan.
  • Thuốc cản quang chứa iod: Phải ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm tiến hành xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh và không được dùng lại ít nhất 48 giờ sau đó, với điều kiện là chức năng thận được đánh giá bình thường.
  • Thuốc cation: Các thuốc có bản chất cation thải trừ theo cơ chế bài tiết ở ống thận (ví dụ: cimetidin) có thể tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh hệ thống vận chuyển chung ở ống thận, và vì vậy làm giảm thải trừ của metformin, dẫn tới làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. Một nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy cimetidine dùng liều 400 mg hai lần mỗi ngày làm tăng 50% nồng độ metformin (AUC). Vì vậy, nên kiểm soát chặt chẽ đường huyết, điều chỉnh liều trong mức liều lượng khuyến cáo và thay đổi trong điều trị đái tháo đường khi dùng đồng thời với các thuốc cation thải trừ theo cơ chế bài tiết ở ống thận.

Những phối hợp cần thận trọng khi dùng:

  • Một số thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, ví dụ: NSAID (kể cả thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase (COX) II), thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai. Khi bắt đầu hoặc sử dụng các thuốc này kết hợp với metformin, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
  • Glucocorticoid, chất chủ vận β2 và các thuốc lợi tiểu gây tăng đường huyết nội sinh. Bệnh nhân cần được thông báo và thực hiện theo dõi đường huyết thường xuyên hơn, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Liều lượng của Stilaren có thể cần được điều chỉnh khi phối hợp thuốc và khi ngưng thuốc.
  • Các thuốc ức chế men chuyển (ACE) có thể làm hạ đường huyết. Do đó, có thể cần điều chỉnh liều lượng của thuốc điều trị đái tháo đường khi phối hợp thuốc và khi ngưng thuốc.

Tương kỵ của thuốc:

  • Do không có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Thông tin chung: Stilaren không phải là một thuốc thay thế insulin dùng cho bệnh nhân cần insulin. Stilaren không nên dùng cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1.

Nhiễm toan lactic:

  • Nhiễm toan lactic, một biến chứng chuyển hóa rất hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, thường xảy ra khi bệnh nhân bị suy thận cấp, hoặc bệnh tim phổi hoặc tình trạng nhiễm khuẩn. Sự tích tụ metformin xảy ra khi chức năng thận bị suy giảm và làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.
  • Trong trường hợp mất nước (tiêu chảy nặng hoặc nôn mửa, sốt hoặc giảm lượng nước uống vào), nên tạm ngừng metformin và liên hệ với chuyên gia y tế.
  • Các thuốc có thể làm suy giảm chức năng thận cấp tính (như thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu và NSAID) nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân được điều trị bằng metformin. Các yếu tố nguy cơ khác của nhiễm toan lactic bao gồm: uống nhiều rượu, suy gan, bệnh đái tháo đường chưa được kiểm soát tốt, nhiễm ceton, nhịn ăn kéo dài và bất kỳ tình trạng nào liên quan đến thiếu oxy, cũng như sử dụng đồng thời với các thuốc có thể gây nhiễm toan lactic.
  • Bệnh nhân và người chăm sóc phải được thông báo về nguy cơ nhiễm toan lactic. Nhiễm toan lactic được đặc trưng bởi khó thở, đau bụng, chuột rút, suy nhược và hạ thân nhiệt, sau đó là hôn mê. Trong trường hợp có các triệu chứng nghi ngờ, bệnh nhân nên ngừng dùng metformin và đi khám ngay. Các xét nghiệm chẩn đoán bao gồm giảm pH máu (< 7,35), tăng nồng độ lactate trong huyết tương (> 5 mmol/L) và tăng khoảng trống anion cũng như tăng tỷ lệ lactate/pyruvate.
  • Sử dụng thuốc cản quang có iod: Sử dụng thuốc cản quang có iod tiêm tĩnh mạch có thể gây bệnh thận do thuốc cản quang, dẫn đến tích tụ metformin và tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. Nên ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm tiến hành chẩn đoán hình ảnh và không được dùng lại ít nhất 48 giờ sau đó, với điều kiện chức năng thận được xác định trở lại bình thường.
  • Chức năng thận: Độ lọc cầu thận (GFR - Glomerular filtration rate) nên được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó. Metformin chống chỉ định ở những bệnh nhân có GFR < 30 mL/phút và nên tạm ngừng sử dụng khi có các tình trạng làm thay đổi chức năng thận.
  • Suy gan: Bệnh nhân suy gan, kể cả những người có ALT hoặc AST > 3 lần ULN trước điều trị, không nên điều trị bằng Stilaren.

Theo dõi men gan:

  • Các trường hợp hiếm gặp về rối loạn chức năng gan (bao gồm cả viêm gan) đã được báo cáo với vildagliptin. Trong những trường hợp này, bệnh nhân thường không có triệu chứng, không có biến chứng lâm sàng và các xét nghiệm chức năng gan trở về bình thường sau khi ngừng điều trị.
  • Xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị với Stilaren để biết trị số men gan bình thường của bệnh nhân. Chức năng gan nên được theo dõi trong khi điều trị với Stilaren khoảng ba tháng trong năm đầu tiên và định kỳ sau đó. Những bệnh nhân mà transaminase tặng nên được đánh giá chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và cần theo dõi bằng các xét nghiệm chức năng gan thường xuyên cho đến khi các trị số trở lại bình thường. Nếu AST hoặc ALT tăng ít nhất 3 lần ULN và kéo dài, nên ngừng điều trị bằng Stilaren. Bệnh nhân bị vàng da hoặc các triệu chứng nghi ngờ do rối loạn chức năng gan nên ngừng dùng Stilaren.
  • Sau khi ngừng điều trị bằng Stilaren và xét nghiệm chức năng gan trở về bình thường, không nên bắt đầu lại điều trị bằng Stilaren.
  • Rối loạn trên da: Các tổn thương da, bao gồm phồng rộp và loét đã được báo cáo khi sử dụng vildagliptin trên tứ chi của khỉ trong các nghiên cứu độc tính tiền lâm sàng.
  • Mặc dù các tổn thương da không thấy xuất hiện trong các thử nghiệm lâm sàng, nhưng dữ liệu về biến chứng da trên bệnh nhân đái tháo đường còn hạn chế. Hơn nữa, đã có những báo cáo sau lưu hành về các tổn thương da như nổi mụn nước và tróc vảy. Do đó, nên theo dõi các rối loạn về da, chẳng hạn như phồng rộp hoặc loét.

Viêm tụy cấp:

  • Sử dụng vildagliptin có nguy cơ gây viêm tụy cấp. Bệnh nhân cần được thông báo về triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp.
  • Nếu nghi ngờ viêm tụy, nên ngừng sử dụng vildagliptin; nếu được chẩn đoán viêm tụy cấp, không nên sử dụng lại vildagliptin. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử viêm tụy cấp.
  • Hạ đường huyết: Sulfonylurea có tác dụng không mong muốn gây hạ đường huyết, cho nên bệnh nhân dùng vildagliptin kết hợp với sulfonylurea có nguy cơ hạ đường huyết. Do đó, có thể cần giảm liều sulfonylurea để giảm nguy cơ này.
  • Phẫu thuật: Phải ngừng metformin khi tiến hành phẫu thuật gây mê toàn thân, gây mê tủy sống hoặc gây mê ngoài màng cứng. Việc sử dụng thuốc có thể được bắt đầu lại ít nhất 48 giờ sau phẫu thuật hoặc sau cung cấp dinh dưỡng đường uống hậu phẫu và với điều kiện là chức năng thận bình thường.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Stilaren ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu về việc dùng vildagliptin liều cao trên động vật cho thấy có độc tính sinh sản. Đối với metformin, các nghiên cứu trên động vật không cho thấy độc tính sinh sản.
  • Các nghiên cứu trên động vật được thực hiện với phối hợp vildagliptin và metformin không cho thấy bằng chứng về khả năng gây quái thai, nhưng có tác dụng gây độc cho bào thai ở liều gây độc cho thai phụ. Nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định, do đó, Stilaren không nên được sử dụng trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy metformin và vildagliptin được bài tiết vào sữa. Hiện chưa thể xác định vildagliptin có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng metformin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ.
  • Do nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh liên quan đến metformin và thiếu dữ liệu trên người với vildagliptin, không nên dùng Stilaren trong thời kỳ cho con bú.

Khả năng sinh sản:

  • Hiện chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của phối hợp vildagliptin và metformin đến khả năng sinh sản trên người.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân bị chóng mặt khi dùng thuốc nên tránh lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.