Ulcersep Ultra OPV chai 90ml (Bismuth subsalicylate)

Mã SP: 32408

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32408
Ulcersep Ultra OPV chai 90ml (Bismuth subsalicylate)
5.0/5

Số đăng ký: 893110248325

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Bismuth khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu OPV Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Dược phẩm OPV

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Bismuth subsalicylate: 262.8mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Làm giàm sự khó tiêu, đầy bụng, buồn nôn, khó chịu ở dạ dày và tiêu chảy.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: uống 30 ml mỗi 30-60 phút nếu cần.
  • Không được uống quá 8 liều trong vòng 24 giờ.
  • Không sử dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Cách dùng

  • Lắc kỹ trước khi dùng.
  • Dùng đường uống.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Ảnh hưởng của ngộ độc bismuth bao gồm rối loạn tiêu hóa, phàn ứng trên da, viêm miệng và đổi màu màng nhầy. Một đường màu xanh đặc trưng có thể xuất hiện trên nướu.
  • Ngộ độc salicylate thường liên quan với nồng độ trong huyết tương > 350 mg/L (2,5 mmol/L).
  • Hầu hết các trường hợp tử vong ờ người lớn xảy ra ở những bệnh nhân có nồng độ vượt quá 700 mg/L (5,1 mmol/L). Liều đơn dưới 100 mg/kg ít có khả năng gây ngộ độc nghiêm trọng.
  • Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc salicylate bao gồm nôn mửa, mất nước, ù tai, chóng mặt, điếc, đổ mồ hôi, tứ chi ấm kèm mạch dội, tăng nhịp thở và tăng thông khí phổi. Ở hầu hết các trường hợp đều có rối loạn acid-base ở một mức độ nào đó.
  • Chứng nhiễm kiềm hô hấp và nhiễm toan chuyển hóa hỗn hợp có pH động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ ion hydro bình thường hoặc giảm) thường xảy ra ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi.
  • Ở trẻ em từ 4 tuổi trở xuống, chứng nhiễm toan chuyển hóa chiếm ưu thế với pH động mạch thấp (nồng độ ion hydro tăng) là phổ biến.
  • Nhiễm toan có thể làm tăng sự vận chuyển salicylate qua hàng rào máu não.
  • Các triệu chứng ít gặp của ngộ độc salicylate bao gồm nôn ra máu, sốt cao, hạ đường huyết, hạ kali huyết, giảm tiểu cầu, tăng INR/PTR, đông máu nội mạch, suy thận và phù phổi không do tim.
  • Các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương bao gồm lú lẫn, mất phương hướng, hôn mê và co giật ờ người lớn ít gặp hơn so với ở trẻ em.

Cách xử trí:

  • Dùng than hoạt tính nếu người lớn sử dụng quá 250 mg/kg biểu lộ trong vòng một giờ. Nên xác định nồng độ salicylate trong huyết tương, mặc dù mức độ nghiêm trọng của ngộ độc không thể được xác định chỉ từ điều này và phải tính đến các triệu chứng lâm sàng và sinh hóa. Tăng thải trừ do kiềm hóa nước tiểu bằng cách sử dụng natri bicarbonate 1,26%. Nên theo dõi pH nước tiểu.
  • Điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa bằng natri bicarbonate 8,4% tiêm tĩnh mạch (đầu tiên kiểm tra kali huyết thanh). Không nên dùng lợi tiểu cưỡng bức vì nó không làm tăng bài tiết salicylate và có thể gây phù phổi.
  • Thẩm phân máu là phương pháp điều trị được lựa chọn trong trường hợp ngộ độc nặng và nên được xem xét ở những bệnh nhân có nồng độ salicylate trong huyết tương > 700 mg/L (5,1 mmol/L), hoặc nồng độ thấp hơn có kèm các triệu chứng lâm sàng hoặc chuyển hóa nặng. Bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc trên 70 tuổi có nguy cơ nhiễm độc salicylate cao hơn và có thể cần phải lọc máu ở giai đoạn sớm hơn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với bismuth subsalicylate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.
  • Bệnh nhân bị rối loạn thận.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Buồn nôn, nôn đã được báo cáo cũng như phân và lưỡi sẫm màu hoặc đen.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Salicylate có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu coumarin và thuốc hạ đường huyết đường uống nhóm sulphonylurea.
  • Salicylate làm giảm tác dụng của thuốc uricosuric.

Tương kỵ thuốc:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Có thể có mối liên quan giữa salicylate và hội chứng Reye khi dùng cho trẻ em.
  • Hội chứng Reye là một bệnh rất hiếm gặp ảnh hưởng đến não, gan và có thể gây tử vong.
  • Do đó, không nên sử dụng bismuth subsalicylate cho trẻ dưới 16 tuổi, trừ khi có chỉ định cụ thể (ví dụ bệnh Kawasaki)
  • Không dùng với aspirin.
  • Không dùng cho bệnh nhân bị bệnh gout.
  • Nếu các triệu chứng nặng hoặc kéo dài hơn 2 ngày, hãy liên hệ với dược sĩ hoặc bác sĩ.
  • Không dùng quá liều chỉ định.

Thuốc này có chứa:

  • Dưới 1 mmol (23 mg) sodium trong mỗi liều 30 ml hỗn dịch uống, về cơ bản được xem như “không chứa sodium”.
  • 60 mg sodium benzoate trong mỗi liều 30 ml hỗn dịch uống, tương đương 2 mg/ml.
  • Ponceau 4R: có thể gây phản ứng dị ứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Tính an toàn của bismuth subsalicylate trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được thiết lập và do đó không nên sử dụng trong những thời kỳ này.

Phụ nữ mang thai:

  • Các nghiên cứu trên động vật chưa đủ để phản ánh những ảnh hưởng lên thời kỳ mang thai. Chưa rõ những nguy cơ tiềm ẩn đối với con người. Bismuth subsalicylate không nên được sử dụng trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Thông tin về sự bài tiết bismuth subsalicylate trong sữa mẹ hoặc động vật còn hạn chế. Dữ liệu hóa lý và dược lực học hiện có về bismuth subsalicylate cho thấy có liên quan đến sự bài tiết qua sữa mẹ và không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Bismuth subsalicylate không nên được sử dụng trong thời gian cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

Đã xác nhận

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.