Abiraterone Stella 250mg 3 vỉ x 10 viên (Abiraterone acetate)

Mã SP: 32362

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#32362
Abiraterone Stella 250mg 3 vỉ x 10 viên (Abiraterone acetate)
5.0/5

Số đăng ký: 893114487325

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Abiraterone khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Stellapharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Stellapharm

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Abiraterone acetate: 250mg

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cảm với hormone (hay mHSPC) ở nam giới người lớn, dùng kết hợp với liệu pháp triệt tiêu androgen (ADT) trong các trường hợp:

  • Không xuất hiện triệu chứng hoặc triệu chứng bệnh rất nhẹ sau khi điều trị bằng phương pháp triệt tiêu androgen và chưa qua hóa trị lâm sàng.
  • Trong giai đoạn bệnh đang tiến triển hoặc sau một đợt trị liệu với hóa trị chứa docetaxel.
  • Thông thường, abiraterone được sử dụng ở dạng kết hợp với prednison hoặc prednisolon để tăng hiệu quả điều trị.

Liều dùng

  • Liều khuyến cáo: 4 viên (1000 mg)/ngày, uống duy nhất 1 lần trong ngày.
  • Đối với ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cảm với hormone (mHSPC): Dùng Abiraterone STELLA 250 mg kết hợp với 05 mg prednisone hoặc prednisolone mỗi ngày.
  • Đối với ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn (mCRPC): Dùng Abiraterone STELLA 250 mg kết hợp với 010 mg prednisone hoặc prednisolone mỗi ngày.
  • Nên tiếp tục liệu pháp ức chế chức năng tinh hoàn bằng các thuốc đồng vận LHRH trong thời gian điều trị ở bệnh nhân không phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.
  • Trường hợp quên uống thuốc thì tiếp tục uống vào ngày hôm sau với liều hàng ngày thông thường.
  • Không dùng thuốc này cho trẻ em.
  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan, suy thận.

Cách dùng

  • Uống Abiraterone Abiraterone Stella 250mg nguyên viên cùng với nước, duy nhất 01 lần trong ngày khi bụng đói. Sử dụng Abiraterone Abiraterone Stella 250mg cùng với thức ăn làm tăng tác dụng toàn thân của thuốc.
  • Nên uống Abiraterone Stella 250mg sau khi ăn ít nhất 02 giờ. Sau khi uống thuốc, không nên ăn trong khoảng ít nhất 1 giờ sau đó.

Quá liều

  • Chưa có báo cáo.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với abiraterone hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Abiraterone chỉ dành cho nam giới và có thể gây hại cho thai nhi.
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai không nên cầm nắm thuốc này mà không có biện pháp bảo vệ (ví dụ: đeo găng tay).
  • Người bị suy gan nặng.
  • Không sử dụng abiraterone kết hợp với prednisone hoặc prednisolone cùng với radium Ra-223 do làm tăng nguy cơ gãy xương và tử vong.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Có thể gặp:

Rất thường gặp:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Hạ kali máu, tăng huyết áp
  • Tiêu chảy
  • Tăng men alanine aminotransferase và/hoặc aspartate aminotransferase
  • Phù ngoại biên.

Thường gặp:

  • Nhiễm trùng huyết
  • Tăng triglyceride máu
  • Suy tim, đau thắt ngực
  • Rung nhĩ, nhịp tim nhanh
  • Khó tiêu, phát ban
  • Tiểu ra máu
  • Gãy xương.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Chưa có báo cáo.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Thuốc có nguy có gây tăng huyết áp, giảm kali máu, giữ nước,…nên khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tim mạch, suy tim, suy thận nặng, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim thì cần phải thận trọng và theo dõi các chỉ số này trong suốt thời gian dùng thuốc.
  • Trước khi bắt đầu liệu pháp điều trị với thuốc, người bệnh cần được đánh giá chức năng gan và mức độ suy gan. Với trường hợp bị độc tính trên gan nặng, không nên tiếp tục dùng thuốc.
  • Cần thận trọng theo dõi tình trạng suy vỏ thượng thận của bệnh nhân khi ngừng dùng prednisone hoặc prednisolone.  Nếu tiếp tục sử dụng abiraterone acetate sau khi ngưng dùng corticosteroid, người bệnh cần được theo dõi về các triệu chứng của tăng quá mức mineralocorticoid.
  • Giảm mật độ xương có thể xảy ra ở nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt di căn tiến triển. Sử dụng abiraterone acetate kết hợp với glucocorticoid có thể làm tăng tác động này.
  • Tỷ lệ đáp ứng điều trị thấp hơn có thể được dự đoán ở những bệnh nhân trước đây đã được điều trị bằng ketoconazole cho bệnh ung thư tuyến tiền liệt.
  • Sử dụng các glucocorticoid có thể làm tăng glucose huyết, nên đo nồng độ glucose trong máu thường xuyên ở những bệnh nhân đái tháo đường.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp hạ đường huyết khi sử dụng abiraterone acetate kết hợp với prednisone/prednisolone cho bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường từ trước đang điều trị bằng pioglitazone hoặc repaglinide. Cần theo dõi glucose huyết ở bệnh nhân bị đái tháo đường.
  • Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời abiraterone acetate với hóa trị liệu gây độc tế bào chưa được xác định.
  • Thiếu máu và rối loạn chức năng tình dục có thể xảy ra ở nam giới mắc ung thư tuyến tiền liệt di căn, bao gồm cả những người đang điều trị bằng abiraterone acetate.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp bệnh cơ và tiêu cơ vân ở bệnh nhân được điều trị bằng abiraterone acetate. Hầu hết các trường hợp phát triển trong vòng 6 tháng đầu điều trị và hồi phục sau khi ngừng sử dụng abiraterone acetate. Cần thận trọng ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với các thuốc được biết là có liên quan đến bệnh cơ/tiêu cơ vân.
  • Nên tránh sử dụng các chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4 trong quá trình điều trị trừ khi không có lựa chọn điều trị thay thế, do nguy cơ giảm nồng độ abiraterone trong cơ thể.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai, phụ nữ cho con bú không được dùng thuốc này.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Abiraterone acetate không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.