Hera Fatrim Forte Herabiopharm 10 vỉ x 10 viên (Sulfamethoxazole Trimethoprim)

Mã SP: 30174

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30174
Hera Fatrim Forte Herabiopharm 10 vỉ x 10 viên (Sulfamethoxazole + Trimethoprim)
5.0/5

Số đăng ký: 893110301024

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Trimethoprim/Sulfamethoxazole khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

USP

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Sulfamethoxazole: 800mg
  • Trimethoprim: 160mg

Công dụng (Chỉ định)

Thuốc được chỉ định ở trẻ em (trên 12 đến 18 tuổi) và người lớn (> 18 tuổi) để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với trimethoprim/sulfamethoxazole:

  • Điều trị và phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis jirovecii hoặc “PJP”.
  • Điều trị và dự phòng bệnh do nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma.
  • Điều trị bệnh do nhiễm Nocardia.

Các nhiễm khuẩn sau có thể được điều trị khi có bằng chứng vi khuẩn nhạy cảm với trimethoprim/sulfamethoxazole và có lý do chính đáng để kết hợp kháng sinh trimethoprim và sulfamethoxazole hơn dùng một kháng sinh duy nhất:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính không biến chứng.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Cần xem xét hướng dẫn chính thống về việc sử dụng hợp lý các thuốc kháng sinh.

Liều dùng

  • Trong trường hợp liều được biểu thị bằng viên, điều này đề cập đến viên cho người lớn, tức là 160 mg trimethoprim và 800 mg sulfamethoxazole.
  • Nếu sử dụng các công thức khác, cần điều chỉnh thích hợp.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Nên dùng thuốc cùng thức ăn hoặc đồ uống để giảm khả năng bị rối loạn đường tiêu hóa.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sa sút trí tuệ, lú lẫn, sưng mặt, đau đầu, suy tủy xương và tăng nhẹ aminotransferase huyết thanh (transaminase).

Xử trí:

  • Trong trường hợp ngộ độc cấp Hera Fatrim Forte, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Bệnh nhân nên được theo dõi công thức máu và các xét nghiệm lâm sàng thích hợp khác (như nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh). Thẩm phân máu chỉ có thể loại trừ được một lượng thuốc vừa phải; thẩm phân màng bụng không làm tăng hiệu quả thải trừ Hera Fatrim Forte.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với các hoạt chất sulphonamide, trimethoprim hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thận nặng không giám sát được nồng độ trong huyết tương.
  • Không nên dùng cho trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi.
  • Không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do thuốc khi sử dụng trimethoprim và/hoặc sulphonamide.
  • Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Buồn nôn, nôn, biếng ăn và tiêu chảy.

Các phản ứng quá mẫn:

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Sốt, các phản ứng về da bao gồm ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vảy và hồng ban.
  • Nghiêm trọng: Khả năng tử vong, các phản ứng trên da bao gồm độc tính hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Khác: Viêm da, lupus ban đỏ toàn thân, đặc biệt làm nặng thêm các bệnh sẵn có. Độc tính thận: Viêm thận kẽ và hoại tử ống thận, đau thắt lưng, tiểu ra máu, tiểu ít và khó tiểu có thể xảy ra.
  • Rối loạn máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm prothrombin và tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Rối loạn enzym gan và vàng da ứ mật.

Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000):

  • Chứng xanh tím do methemoglobin, thiếu máu tan huyết cấp tính.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Warfarin: Hera Fatrim Forte có thế kéo dài thời gian đông máu của bệnh nhân đang dùng warfarin do thuốc ức chế sự thanh thải chất chuyến hóa của warfarin.
  • Phenytoin: Hera Fatrim Forte ức chế sự chuyển hóa của phenytoin.
  • Methotrexat: Do sulfonamid có thể chiếm chỗ methotrexat trong gắn kết với protein huyết tương do đó làm tăng nồng độ methotrexat tự do.
  • Cyclosporin: Dấu hiệu độc thận nhưng có thể hồi phục ở bệnh nhân cấy ghép thận đang dùng Hera Fatrim Forte cùng với cyclosporin.
  • Digoxin: Tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh có thể xảy ra ở bệnh nhân đang dùng Hera Fatrim Forte; tương tác này thường xảy ra hơn ở người cao tuổi.
  • Indomethacin: Tăng nồng độ sulfamethoxazole trong huyết tương có thể xảy ra khi bệnh nhân đang dùng indomethacin.
  • Pyrimethamin: Thiếu máu hồng cầu to đã được báo cáo ở bệnh nhân đang dùng Hera Fatrim Forte và pyrimethamin quá 25 mg/tuần (đề phòng bệnh sốt rét).
  • Thuốc chống trầm cảm: Hera Fatrim Forte có thể làm giảm hiệu quả của thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
  • Amantadin: Mê sảng nhiễm độc đã được báo cáo khi dùng kết hợp Hera Fatrim Forte với amantadin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Viêm họng do S.Pyogenes: Không nên dùng Hera Fatrim Forte
  • Hera Fatrim Forte nên dùng thận trọng với bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có khả năng thiếu hụt folat (như người già, người nghiện rượu, người đang dùng thuốc chống co giật, người suy dinh dưỡng, người mắc hội chứng kém hẩp thu), bệnh nhân bị dị ứng nặng hoặc hen phế quản, hoặc với bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G-6-PD)
  • Bệnh nhân đang uống Hera Fatrim Forte nên chú ý duy trì việc uống nước đầy đủ để tránh kết tinh nước tiểu và hình thành sỏi niệu.
  • Nên tiến hành thường xuyên các xét nghiệm công thức máu phân tích nước tiểu, chức năng thận cho bệnh nhân đang điều trị lâu dài với Hera Fatrim Forte
  • Người cao tuổi có thể nhạy cảm cao với các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Hera Fatrim Forte qua được nhau thai và có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của acid folic, nên thuốc chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi. Vì sulfonamid có thể gây vàng da nhân ở trẻ sơ sinh, nên Hera Fatrim Forte chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Hera Fatrim Forte phân bố vào sữa mẹ. Do sulfonamid có thể gây vàng da nhân ở trẻ dưới 2 tháng tuổi, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng Hera Fatrim Forte hoặc dùng thuốc khác thay thế, cân nhắc tầm quan trọng của Hera Fatrim Forte đối với người mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Hera Fatrim Forte có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, ù tai, mất ngủ và ảo giác, bệnh nhân nên chắc chắn không bị ảnh hưởng trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.