Myconola Dr 180mg Herabiopharm 12 vỉ x 10 viên (Mycophenolic acid)

Mã SP: 30178

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#30178
Myconola Dr 180mg Herabiopharm 12 vỉ x 10 viên (Mycophenolic acid)
5.0/5

Số đăng ký: 893114375624

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Mycophenolat mofetil khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Mycophenolic acid: 180mg (Mycophenolate mofetil)

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc được chỉ định kết hợp với ciclosporin và corticosteroid để dự phòng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân người lớn được ghép thận dị thân.

Liều dùng

Liều khuyến cáo là 720 mg x 2 lần/ngày (1440 mg/ngày). Xét về hàm lượng mycophenolic acid với liều này, lượng mycophenolat natri tương đương với 1 g mycophenolat mofetil dùng 2 lần/ngày (2 g/ngày).

Ở bệnh nhân mới ghép thận, nên bắt đầu mycophenolic acid trong vòng 72 giờ sau cấy ghép.

Đối tượng đặc biệt:

Trẻ em:

  • Không có đủ dữ liệu về tính hiệu quả và an toàn của mycophenolic acid ở trẻ em và thanh thiếu niên. Dữ liệu dược động học còn hạn chế ở trẻ em ghép thận.

Người cao tuổi:

  • Liều khuyến cáo là 720 mg x 2 lần/ngày.

Suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân đang trải qua thời kỳ chức năng thận ghép chậm hoạt động sau phẫu thuật. Bệnh nhân suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận < 25 mL/phút/1,73m2) cần được theo dõi cẩn thận và liều hàng ngày không được vượt quá 1440 mg.

Suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân ghép thận bị suy gan nặng.
  • Điều trị trong các đợt loại thải: Việc loại thải thận ghép không làm thay đổi dược động học của mycophenolic acid (MPA) nên không cần giảm liều hoặc ngừng dùng mycophenolic acid.

Cách dùng

  • Có thể uống cùng thức ăn hoặc không. Bệnh nhân có thể chọn một trong hai phương án nhưng phải tuân theo phương án đã chọn.
  • Để giữ được tính toàn vẹn của lớp bao tan trong ruột, không được nghiền nát viên thuốc.
  • Khi cần nghiền viên, tránh hít phải bột hoặc để bột tiếp xúc trực tiếp với da hay niêm mạc.
  • Nếu có tiếp xúc xảy ra, rửa kỹ bằng xà phòng và nước, rửa mắt bằng nước thường do mycophenolat gây quái thai.

Quá liều

  • Chưa có báo cáo nào về các trường hợp sử dụng Mycophenolate quá liều trên người.
  • Mặc dù việc thẩm tách có thể loại bỏ chất chuyển hóa MPAG bất hoạt, nhưng không loại bỏ được khối lượng chất MPA có hoạt tính.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với mycophenolat natri, mycophenolic acid hoặc mycophenolat mofetil hay với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả cao.
  • Không bắt đầu sử dụng thuốc ở phụ nữ có khả năng mang thai mà không cung cấp được kết quả thử thai để loại trừ vấn đề sử dụng thuốc ngoài ý muốn trong thai kỳ.
  • Phụ nữ mang thai, trừ khi không có phương pháp điều trị thay thế thích hợp để ngăn ngừa thải ghép.
  • Phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Những tác dụng không mong muốn dưới đây được quan sát từ hai nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với Mycophenolate so với mycophenolate mofetil (lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ 1:1) kết hợp với ciclosporin dạng vi nhũ tương và corticosteroids trên 423 bệnh nhân mới cấy ghép và 322 bệnh nhân cấy ghép thận trong giai đoạn duy trì (> 6 tháng). Tỷ lệ tác dụng phụ giữa hai nhóm điều trị là tương đương nhau.

Tác dụng phụ phổ biến nhất là giảm bạch cầu (19,2%) và tiêu chảy (23,5%).

Rối loạn cơ chế đề kháng, tăng nguy cơ nhiễm trùng, viêm tá tràng, viêm tụy, teo lông tơ ở ruột, tăng nguy cơ ung thư ở bệnh nhân dùng kèm thuốc ức chế miễn dịch khác, dị tật tai bẩm sinh trên con của bệnh nhân dùng thuốc thời kỳ mang thai, bệnh lý não trắng đa ổ tiến triển (PML). Rối loạn phổi kẽ hiếm khi xảy ra.

Bệnh ác tính:

  • Bệnh nhân điều trị các thuốc ức chế miễn dịch phối hợp, bao gồm cả MPA, thì làm tăng nguy cơ phát triển các u bạch huyết và các bệnh ác tính khác, đặc biệt hay gặp trên da (xem Chú ý đề phòng). Bệnh tăng sinh mô bạch huyết hoặc u bạch huyết thường chiếm khoảng 0,3% số bệnh nhân điều trị Mycophenolate sau một năm điều trị. Ung thư da không phải do u hắc sắc tố chiếm 0,8%; các bệnh ác tính khác không quan sát thấy.

Các bệnh nhiễm trùng cơ hội:

  • Tất cả bệnh nhân nhận cấy ghép đều tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng cơ hội; nguy cơ càng cao khi dùng một lượng lớn thuốc ức chế miễn dịch (xem Chú ý đề phòng). Những nhiễm trùng cơ hội thường gặp nhất trên bệnh nhân mới cấy ghép thận điều trị bằng Mycophenolate kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng sau một năm điều trị là CMV, nấm candida và herpes đơn. Nhiễm trùng CMV (bệnh huyết thanh, nhiễm trùng huyết do virut) chiếm tới 21,6% bệnh nhân mới nhận cấy ghép và 1,9% bệnh nhân cấy ghép thận trong giai đoạn điều trị duy trì (> 6 tháng).
  • Người già thường tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ khi dùng thuốc ức chế miễn dịch.

Những tác dụng phụ dưới đây là do các thuốc ức chế miễn dịch khác cùng thế hệ với thuốc tạo nên:

  • Viêm ruột kết, viêm thực quản (bao gồm viêm ruột kết CMV và viêm thực quản) viêm dạ dày CMV, viêm tuỵ, thủng ruột, xuất huyết đường tiêu hoá, loét dạ dày, loét tá tràng, tắc ruột, nghiêm trọng và đôi khi có những nhiễm trùng nguy hiểm đến tính mạng bao gồm viêm màng não, viêm màng trong tim do nhiễm trùng, lao, và nhiễm trùng do mycobacterial không đặc hiệu, giảm bạch cầu, giảm huyết cầu toàn bộ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Kháng acid có chứa magnesium và aluminium hydroxides:Dùng phối hợp Mycophenolate với kháng acid có chứa magnesium và aluminium hydroxides sẽ làm giảm 37% khả năng hấp thu toàn thân của MPA và giảm 25% nồng độ tối đa của MPA. Do đó nên tránh dùng phối hợp này.
  • Cholestyramine và thuốc gây ảnh hưởng tuần hoàn gan ruột: do những thuốc này có khả năng ngăn chặn sự hấp thu thì đầu và do tuần hoàn gan ruột của chúng, cholestyramine làm giảm sinh khả dụng của MPA. Chúng có nguy cơ làm giảm hiệu quả của Mycophenolate, nên khi dùng phối hợp cholestyramine hoặc các thuốc gây ảnh hưởng tuần hoàn gan ruột (ví dụ các loại kháng sinh) phải kiểm tra nồng độ của MPA thường xuyên. Chưa có nghiên cứu nào dùng phối hợp với kháng sinh được tiến hành.
  • Ciclosporin A: dược động học của Ciclosporin dạng vi nhũ tương không bị ảnh hưởng bởi liều dùng ổn định của Mycophenolate.
  • Tacrolimus: chưa có số liệu về việc dùng phối hợp tacrolimus với Mycophenolate. Tuy nhiên, tương tác giữa tacrolimus và mycophenolate đã được mô tả trong tài liệu. Do đó khuyến cáo không nên dùng phối hợp chúng.
  • Aciclovir và các thuốc bài tiết tích cực ở tiểu quản thận có thể dẫn tới cạnh tranh bài tiết với MPAG (mycophenolic acid glucuronide) ở tiểu quản thận. Những bệnh nhân được điều trị phối hợp những thuốc này cần được theo dõi cẩn thận.
  • Ganciclovir: dược động học của MPA và MPAG không bị ảnh hưởng khi dùng phối hợp với ganciclovir. Hệ số thanh thải của ganciclovir không bị thay đổi khi nồng độ MPA toàn thân ở nồng độ điều trị. Tuy nhiên, trên bệnh nhân suy thận dùng phối hợp Mycophenolate và ganciclovir, liều khuyến cáo đối với ganciclovir nên được kiểm soát và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận.
  • Thuốc tránh thai dạng uống: tác dụng của Mycophenolate trên dược động học của thuốc tránh thai dạng uống chưa được biết đến, do đó thuốc có thể ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc tránh thai.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Mycophenolate là chất ức chế IMPDH (inosine monophosphate dehydrogenase). Do vậy không nên dùng cho bệnh nhân bị thiếu hụt hypoxanthine-guanine phosphoribosyl-transferase (HGPRT) như là hội chứng lesch-Nyhan và kelley Seegmiller.
  • Khuyến cáo là không nên bắt đầu điều trị cho đến khi có kết quả xét nghiệm thai âm tính (xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú).
  • Bệnh nhân đang được điều trị các thuốc ức chế miễn dịch (kể cả Mycophenolate), đặc biệt là điều trị kéo dài và với liều cao, làm tăng nguy cơ phát triển u limpho hoặc các khối u ác tính khác, đặc biệt trên da (xem Tác dụng ngoại ý). Đối với Mycophenolate có bằng chứng về độc tính gen tế bào. Do vậy lời khuyên chung để làm giảm thiểu nguy cơ gây ung thư da, nên hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và ánh đèn UV bằng cách mặc quần áo bảo vệ và dùng kính bảo vệ.
  • Ức chế quá mức hệ thống miễn dịch làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng bao gồm các nhiễm trùng cơ hội, nhiễm trùng gây chết và nhiễm khuẩn (xem Tác dụng ngoại ý).
  • Bệnh nhân dùng Mycophenolate phải kiểm tra sự giảm bạch cầu trung tính, có thể liên quan đến việc điều trị mycophenolic acid, dùng các thuốc phối hợp, nhiễm trùng do virut, hoặc do kết hợp các nguyên nhân này.
  • Phải kiểm tra công thức máu toàn phần hàng tuần trong tháng đầu tiên điều trị, hai tuần một lần trong tháng thứ hai và tháng thứ ba của đợt điều trị, sau đó mỗi tháng một lần trong năm đầu tiên. Nếu việc giảm bạch cầu trung tính vẫn tiếp tục xảy ra (tổng số bạch cầu trung tính < 1,5×103 /mcl), nên ngừng điều trị hoặc không tiếp tục điều trị bằng Mycophenolate.
  • Bệnh nhân dùng Mycophenolate phải thông báo ngay lập tức khi có bất cứ biểu hiện nhiễm trùng nào, vết thâm tím bất thường, chảy máu hoặc bất cứ biểu hiện nào của suy tuỷ xương.
  • Bệnh nhân cần phải biết rằng trong thời gian điều trị bằng mycophenolic acid thì việc tiêm chủng sẽ đạt ít hiệu quả và nên tránh tiêm vacin sống. Sự tiêm chủng vacin cúm có thể đạt được hiệu quả. Thầy thuốc nên tham khảo tài liệu quốc gia về sự tiêm chủng vacin cúm.
  • Bởi vì mycophenolic acid có liên quan đến tăng tỷ lệ các tác dụng phụ đường tiêu hoá, bao gồm các ca hiếm gặp loét và xuất huyết và thủng đường tiêu hoá, phải cẩn thận khi dùng thuốc trên bệnh nhân đang mắc bệnh đường tiêu hoá nặng.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, Mycophenolate đã được dùng phối hợp với các thuốc: globulin chống tế bào tuyến ức, basiliximab, ciclosporin dạng vi nhũ tương và corticosteroids. Hiệu quả và tính an toàn của Mycophenolate khi phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác chưa được tiến hành nghiên cứu (thí dụ như azathioprine, tacrolimus). Do vậy những phối hợp điều trị này chưa được khuyến cáo.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Mycophenolate chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai. Những tác dụng phụ ảnh hưởng trên sự phát triển thai nhi (bao gồm cả dị tật) xảy ra khi dùng thuốc cho chuột cống và thỏ đang mang thai trong giai đoạn hình thành các cơ quan (xem An toàn tiền lâm sàng).
  • Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai.
  • Đối với phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ, xét nghiệm thử thai âm tính (huyết thanh beta hCG hoặc xét nghiệm nước tiểu) với độ nhạy cảm ít nhất là 50 mIU/ml phải đạt được trong vòng một tuần trước khi bắt đầu điều trị Mycophenolate. Khuyến cáo rằng chỉ nên bắt đầu điều trị bằng Mycophenolate khi có xét nghiệm kết quả thử thai âm tính. Những biện pháp tránh thai có hiệu quả phải được áp dụng trước khi tiến hành điều trị bằng Mycophenolate, trong thời gian điều trị, và sáu tuần sau khi ngừng điều trị, bao gồm cả những phụ nữ có tiền sử vô sinh chỉ trừ trường hợp vô sinh do cắt bỏ tử cung hoặc triệt sản (thắt ống dẫn trứng cả hai bên). Hai biện pháp tránh thai đáng tin cậy phải được áp dụng cùng một lúc, trừ phi không quan hệ tình dục là biện pháp được lựa chọn. Nếu người phụ nữ mang thai trong giai đoạn đang điều trị, người bệnh và bác sĩ của cô ta phải thảo luận về vấn đề mang thai (xem Tương tác thuốc).

Phụ nữ cho con bú:

  • Người ta không biết liệu MPA có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Việc sử dụng Mycophenolate trong thời kỳ cho con bú không được khuyến cáo.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông (Phường 3, Gò Vấp), TP.HCM   Đường đi

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0818 55 66 68 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 2/8 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.