Mynolate 250mg Herabiopharm 5 vỉ x 10 viên (Mycophenolate mofetil)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: VD-35322-21
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Mycophenolat mofetil khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcLưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Mycophenolate mofetil: 250mg
Công dụng (Chỉ định)
- Mycophenolate mofetil được chỉ định phối hợp với cyclosporine và các corticosteroid để dự phòng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép thận, tim hoặc gan.
Liều dùng
Ghép thận:
Người lớn:
- Liều khởi đầu trong vòng 72 giờ sau khi cấy ghép. Liều khuyến cáo ở bệnh nhân ghép thận là 1 g x 2 lần/ngày (liều hàng ngày 2 g).
Bệnh nhân nhi từ 2 tuổi đến 18 tuổi:
- Liều khuyến cáo của mycophenolate mofetil là 600 mg/m2 uống hai lần mỗi ngày (tối đa 2 g mỗi ngày). Viên nang cứng mycophenolate mofetil chỉ nên sử dụng cho bệnh nhân có diện tích bề mặt cơ thể ít nhất 1,25 m2.
- Bệnh nhân có diện tích bề mặt cơ thể từ 1,25 đến 1,5 m2 có thể dùng thuốc với liều 750 mg x 2 lần/ngày (1,5 g mỗi ngày).
- Bệnh nhân có diện tích bề mặt cơ thể lớn hơn 1,5 m2 có thể dùng liều 1 g x 2 lần/ngày (2 g mỗi ngày). Vì một số tác dụng không mong muốn xảy ra ở nhóm tuổi này với tần suất lớn hơn người lớn nên có thể cần giảm liều tạm thời hoặc gián đoạn điều trị; cần tính đến các yếu tố lâm sàng liên quan bao gồm mức độ nghiêm trọng của phản ứng.
Bệnh nhân nhi dưới 2 tuổi:
- Dữ liệu an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân nhi dưới 2 tuổi còn hạn chế, không đủ để đưa ra liều khuyến cáo và do đó không nên sử dụng ở nhóm tuổi này.
Ghép tim:
Người lớn:
- Mycophenolate mofetil đường uống nên được khởi đầu trong vòng 5 ngày sau khi cấy ghép. Liều khuyến cáo ở bệnh nhân ghép tim là 1,5 g x 2 lần/ngày (3 g mỗi ngày).
Bệnh nhân nhi:
- Không có thông tin dùng thuốc trên bệnh nhân nhi ghép tim.
Ghép gan:
Người lớn:
- Mycophenolate mofetil tiêm tĩnh mạch nên được dùng trong 4 ngày đầu sau khi ghép gan, bắt đầu với mycophenolate mofetil đường uống ngay khi thuốc có thể dung nạp.
- Liều khuyến cáo đường uống ở bệnh nhân ghép gan là 1,5 g x 2 lần/ngày (liều 3 g mỗi ngày).
Bệnh nhân nhi:
- Không có thông tin dùng thuốc trên bệnh nhân nhi ghép gan.
Nhóm đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi:
- Liều khuyến cáo là 1 g x 2 lần/ngày ở bệnh nhân ghép thận và 1,5 g x 2 lần/ngày ở bệnh nhân ghép tim hoặc gan.
Suy thận:
- Ở những bệnh nhân ghép thận bị suy thận mạn tính nặng (tốc độ lọc cầu thận < 25 ml/phút/1,73 m2), ngoài giai đoạn ngay sau khi ghép thận, nên tránh dùng liều lớn hơn 1 g x 2 lần/ngày.
- Những bệnh nhân này cũng cần được theo dõi cẩn thận. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị trì hoãn chức năng của thận sau khi ghép. Không có dữ liệu có sẵn về bệnh nhân ghép tim hoặc gan bị suy thận mạn tính nặng.
Suy gan:
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân ghép thận bị bệnh nhu mô gan nặng. Không có dữ liệu có sẵn về bệnh nhân ghép tim bị bệnh nhu mô gan nặng.
Điều trị trong giai đoạn thải ghép:
- Acid mycophenolic (MPA) là chất chuyển hóa có hoạt tính của mycophenolate mofetil. Thải ghép thận không dẫn đến thay đổi dược động học MPA; không cần thiết phải giảm liều hoặc gián đoạn mycophenolate mofetil. Không có cơ sở để điều chỉnh liều mycophenolate mofetil sau thải ghép tim. Không có dữ liệu dược động học có sẵn trong quá trình thải ghép gan.
Bệnh nhân nhi:
- Không có dữ liệu có sẵn về điều trị thải ghép lần đầu hoặc đề kháng điều trị ở bệnh nhân nhi cấy ghép.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Uống nguyên viên thuốc với nước.
Quá liều
- Chưa có báo cáo nào về các trường hợp sử dụng Mycophenolate quá liều trên người.
- Mặc dù việc thẩm tách có thể loại bỏ chất chuyển hóa MPAG bất hoạt, nhưng không loại bỏ được khối lượng chất MPA có hoạt tính.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với mycophenolate mofetil, MPA hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Phản ứng quá mẫn với mycophenolate mofetil đã được ghi nhận.
- Mycophenolate mofetil không nên dùng cho phụ nữ có khả năng mang thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả cao.
- Không nên bắt đầu điều trị mycophenolate mofetil cho những phụ nữ có khả năng mang thai mà không cung cấp kết quả thử thai để loại trừ việc sử dụng ngoài ý muốn trong thai kỳ.
- Không nên sử dụng mycophenolate mofetil trong khi mang thai trừ khi không có phương pháp điều trị thay thế phù hợp để ngăn ngừa thải ghép.
- Không nên dùng mycophenolate mofetil cho phụ nữ đang cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Bệnh ác tính:
- Bệnh nhân dùng phác đồ ức chế miễn dịch liên quan đến sự kết hợp các thuốc, bao gồm mycophenolate mofetil, tăng nguy cơ phát triển u lympho và các khối u ác tính khác, đặc biệt là da.
Nhiễm trùng:
- Tất cả bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch đều tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn, virus và nấm (một số có thể dẫn tới hậu quả tử vong), bao gồm cả những trường hợp gây ra bởi các tác nhân cơ hội và tái phát của virus tiềm ẩn.
- Nguy cơ tăng lên với sự ức chế miễn dịch nặng. Các nhiễm trùng nghiêm trọng nhất là nhiễm trùng máu, viêm phúc mạc, viêm màng não, viêm nội tâm mạc, lao và nhiễm trùng mycobacteria không điển hình.
- Nhiễm trùng cơ hội thường gặp nhất ở bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil (2 g hoặc 3 g mỗi ngày) với các thuốc ức chế miễn dịch khác trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng ở bệnh nhân ghép thận, ghép tim và ghép gan được theo dõi ít nhất 1 năm là viêm niêm mạc gây ra bởi Candida, nhiễm virus huyết/hội chứng gây ra bởi virus Cytomegalo và Herpes đơn dạng. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm virus máu/hội chứng gây ra bởi virus Cytomegalo (CMV) là 13,5%.
- Các trường hợp virus BK liên quan đến bệnh thận cũng như các trường hợp virus JC liên quan đến bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, bao gồm mycophenolate mofetil.
Máu và hệ thống lympho:
- Giảm tế bào máu, gồm giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu là những rủi ro được biết đến liên quan đến mycophenolate mofetil và có thể dẫn đến hoặc góp phần vào sự xuất hiện của nhiễm trùng và xuất huyết. Đã có báo cáo mất bạch cầu hạt và giảm bạch cầu trung tính, do đó cần theo dõi thường xuyên bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil.
- Đã có báo cáo về thiếu máu bất sản và suy tủy xương ở những bệnh nhân điều trị bằng mycophenolate mofetil, một số trong đó đã tử vong.
- Các trường hợp bất sản hồng cầu đơn thuần (PRCA) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng mycophenolate mofetil.
- Các trường hợp bất thường hình thái bạch cầu trung tính, bao gồm bất thường kiểu Pelger-Huet mắc phải, được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng mycophenolate mofetil.
Hệ tiêu hóa:
- Rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng nhất là loét và xuất huyết được biết là những rủi ro liên quan đến mycophenolate mofetil. Loét miệng, thực quản, dạ dày, tá tràng và ruột thường phức tạp do xuất huyết, cũng như nôn ra máu, đại tiện phân đen và những dạng xuất huyết của viêm dạ dày và viêm đại tràng thường được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng then chốt.
- Tuy nhiên, những rối loạn tiêu hóa thường gặp nhất là tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Xét nghiệm nội soi bệnh nhân bị tiêu chảy liên quan đến mycophenolate mofetil đã phát hiện các trường hợp riêng lẻ có teo lông nhung đường ruột.
Quá mẫn:
- Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch thần kinh và phản ứng phản vệ đã được báo cáo.
Mang thai:
- Các trường hợp xảy thai tự nhiên đã được báo cáo ở những bệnh nhân tiếp xúc với mycophenolate mofetil, chủ yếu trong ba tháng đầu.
Rối loạn bẩm sinh:
- Dị tật bẩm sinh đã được quan sát thấy sau khi thuốc lưu hành trên thị trường ở con của bệnh nhân tiếp xúc với mycophenolate mofetil kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất:
- Đã có báo cáo riêng lẻ về bệnh phổi kẽ và xơ phổi ở bệnh nhân điều trị bằng mycophenolate mofetil kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác, vài trường hợp tử vong. Cũng có báo cáo về giãn phế quản ở trẻ em và người lớn.
Hệ thống miễn dịch:
- Giảm gamma globulin máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng mycophenolate mofetil kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
Toàn thân và tại chỗ:
- Phù, gồm phù ngoại biên, mặt và bìu rất thường gặp đã được báo cáo trong các thử nghiệm then chốt. Đau cơ xương khớp như đau cơ, đau cổ và lưng rất thường gặp cũng đã được báo cáo.
Nhóm đối tượng đặc biệt:
Trẻ em:
- Loại và tần suất của các tác dụng không mong muốn trong một thử nghiệm lâm sàng, ở 92 bệnh nhân nhi từ 2 đến 18 tuổi uống 600 mg/m2 mycophenolate mofetil x 2 lần/ngày, nhìn chung tương tự bệnh nhân trưởng thành dùng 1 g mycophenolate mofetil x 2 lần/ngày.
- Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị sau đây xảy ra thường xuyên hơn ở trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 6 tuổi, khi so sánh với người lớn: tiêu chảy, nhiễm khuẩn huyết, giảm bạch cầu, thiếu máu và nhiễm trùng.
Người cao tuổi:
- Bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi) thường tăng nguy cơ các phản ứng bất lợi do ức chế miễn dịch. Bệnh nhân cao tuổi dùng mycophenolate mofetil như là một phần của phác đồ ức chế miễn dịch kết hợp có thể tăng nguy cơ mắc một số bệnh nhiễm trùng nhất định (bao gồm bệnh xâm lấn mô do virus Cytomegalo) và có thể xuất huyết tiêu hóa và phù phổi, so với người trẻ tuổi.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Aciclovir:
- Nồng độ aciclovir huyết tương cao hơn khi dùng aciclovir kết hợp với mycophenolate mofetil.
Các thuốc kháng acid và ức chế bơm proton (PPIs):
- Đã quan sát thấy nồng độ MPA giảm khi các thuốc kháng acid, như magnesi và nhôm hydroxid, và PPIs, gồm lansoprazole và pantoprazole, được dùng với mycophenolate mofetil.
Các sản phẩm thuốc can thiệp vào tuần hoàn ruột gan (cholestyramine, ciclosprin A, kháng sinh):
- Thận trọng khi sử dụng với các sản phẩm thuốc can thiệp vào tuần hoàn ruột gan vì khả năng làm giảm hiệu quả của mycophenolate mofetil.
Cholestyramine:
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời vì có khả năng làm giảm hiệu quả của mycophenolate mofetil.
Cyclosporine A:
- Dược động học của cyclosporine A không bị ảnh hưởng bởi mycophenolate mofetil. Ngược lại, nếu ngừng điều trị kết hợp với ciclosporine, dự kiến tăng AUC của MPA khoảng 30%.
- Ciclosporine A can thiệp vào tuần hoàn ruột gan của MPA, dẫn đến làm giảm nồng độ MPA 30-50% ở bệnh nhân ghép thận được điều trị bằng mycophenolate mofetil
- Kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn sản xuất β-glucuronidase trong ruột (các kháng sinh nhóm aminoglycoside, cephalosporine, fluoroquinolone và penicillin) có thể can thiệp vào tuần hoàn ruột gan của MPA/MPAG, vì vậy dẫn đến giảm nồng độ MPA toàn thân. Thông tin liên quan đến các loại kháng sinh sẵn có sau đây:
Ciprofloxacin hoặc amoxicillin kết hợp với acid clavulanic:
- Giảm nồng độ MPA trước liều (nồng độ đáy) khoảng 50% đã được báo cáo ở những bệnh nhân ghép thận trong những ngày ngay sau khi bắt đầu uống ciprofloxacin hoặc amoxicillin kết hợp với acid clavulanic.
- Tác dụng này có xu hướng giảm khi tiếp tục sử dụng kháng sinh và chấm dứt sau vài ngày ngừng sử dụng kháng sinh. Sự thay đổi nồng độ trước liều này có thể không thể hiện chính xác những thay đổi cho nồng độ MPA toàn phần. Do đó, việc thay đổi liều mycophenolate mofetil thường không cần thiết trong trường hợp không có bằng chứng lâm sàng về rối loạn chức năng tạng ghép. Tuy nhiên, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong quá trình kết hợp và ngay sau khi điều trị bằng kháng sinh.
Norfloxacin và metronidazole:
- Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, không có tương tác đáng kể nào được quan sát thấy khi dùng đồng thời mycophenolate mofetil với norfloxacin hoặc metronidazole riêng biệt. Tuy nhiên, norfloxacin và metronidazole kết hợp đã làm giảm khoảng 30% nồng độ MPA sau một liều đơn mycophenolate mofetil.
Trimethoprim/sulfamethoxazole:
- Quan sát thấy không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của MPA.
Các thuốc ảnh hưởng đến glucuronid hóa (isavuconazole, telmisartan):
- Sử dụng đồng thời các thuốc ảnh hưởng đến glucuronid hóa MPA có thể làm thay đổi nồng độ MPA.
- Đã quan sát thấy AUC0-∞ của MPA tăng 35% khi sử dụng đồng thời isavuconazole.
Telmisartan:
- Sử dụng đồng thời telmisartan và mycophenolate mofetil làm giảm khoảng 30% nồng độ MPA.
Ganciclovir:
- Không có sự thay đổi đáng kể về dược động học của MPA và không cần điều chỉnh liều mycophenolate mofetil. Ở những bệnh nhân bị suy thận dùng đồng thời mycophenolate mofetil và ganciclovir hoặc tiền chất của nó, valganciclovir, với liều khuyến cáo của ganciclovir nên được quan sát và theo dõi cẩn thận.
Thuốc tránh thai đường uống:
- Dược động học và dược lực học của thuốc tránh thai đường uống không bị ảnh hưởng khi phối hợp với mycophenolate mofetil.
Rifampicin:
- Ở những bệnh nhân không dùng cyclosporine, sử dụng đồng thời mycophenolate mofetil và rifampicin làm giảm nồng độ MPA (AUC0-12giờ) từ 18% đến 70%. Nên theo dõi nồng độ MPA và chỉnh liều mycophenolate mofetil phù hợp để duy trì hiệu quả lâm sàng khi dùng kết hợp.
Sevelamer:
- Cmax và AUC0-12giờ của MPA giảm lần lượt 30% và 25%, được quan sát thấy khi dùng kết hợp mycophenolate mofetil và sevelamer mà không có bất kỳ ảnh hưởng lâm sàng nào (thải ghép). Tuy nhiên, nên uống mycophenolate mofetil trước ít nhất một giờ hoặc ba giờ sau khi uống sevelamer để giảm thiểu tác động đến việc hấp thu MPA.
Tacrolimus:
- Chất chuyển hóa có hoạt tính của mycophenolate mofetil, không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng chung với tacrolimus. Ngược lại, AUC của tacrolimus tăng khoảng 20% khi sử dụng đa liều mycophenolate mofetil (1,5 g x lần/ngày, buổi sáng và buổi tối) cho bệnh nhân ghép gan dùng tacrolimus. Tuy nhiên, ở bệnh nhân ghép thận, nồng độ tacrolimus dường như không bị thay đổi bởi mycophenolate mofetil.
Vắc xin sống:
- Không nên tiêm vắc xin sống cho bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Đáp ứng kháng thể với các loại vắc xin khác có thể giảm.
Bệnh nhân nhi:
- Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
Tương tác có khả năng xảy ra:
- Phối hợp probenecid với mycophenolate mofetil ở khỉ làm tăng AUC huyết tương của phenolic glucuronide của acid mycophenolic lên gấp 3 lần. Do đó, các chất khác được biết bài tiết qua ống thận có thể cạnh tranh với MPAG, và làm tăng nồng độ MPAG trong huyết tương hoặc các chất khác cùng bài tiết qua ống thận.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Ung thư:
- Bệnh nhân dùng phác đồ ức chế miễn dịch liên quan đến sự kết hợp các thuốc, bao gồm mycophenolate mofetil, làm tăng nguy cơ phát triển u lympho và các khối u ác tính khác, đặc biệt là ở da. Để giảm thiểu nguy cơ ung thư da, bệnh nhân nên hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và tia cực tím.
Nhiễm trùng:
- Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, bao gồm mycophenolate mofetil, tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội (vi khuẩn, nấm, virus và động vật nguyên sinh), nhiễm trùng gây tử vong và nhiễm trùng huyết. Các trường hợp viêm gan B,C do tái phát đã được báo cáo ở những bệnh nhân mang mầm bệnh được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch.
- Những nhiễm trùng này thường liên quan đến sự ức chế miễn dịch nặng và có thể dẫn đến các tình trạng nghiêm trọng hoặc tử vong mà các bác sĩ nên xem xét trong chẩn đoán phân biệt ở bệnh nhân bị ức chế miễn dịch suy giảm chức năng thận hoặc các triệu chứng thần kinh.
- Đã có báo cáo về giảm gamma globulin huyết liên quan đến nhiễm trùng tái phát ở bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác. Trong một số trường hợp chuyển đổi mycophenolate mofetil sang một thuốc ức chế miễn dịch thay thế dẫn đến nồng độ IgG trong huyết thanh trở lại bình thường.
- Đã có các báo cáo được công bố về giãn phế quản ở người lớn và trẻ em dùng mycophenolate mofetil kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác. Cũng có những báo cáo riêng biệt về bệnh phổi kẽ và xơ phổi, một số gây tử vong. Nên xem xét những bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng phổi dai dẳng, như ho và khó thở.
Hệ thống máu và miễn dịch:
- Bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil nên được theo dõi giảm bạch cầu trung tính, có thể gây ra bởi chính mycophenolate mofetil, các sản phẩm thuốc kết hợp, nhiễm virus, hoặc kết hợp một số nguyên nhân này.
- Bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil nên kiểm tra công thức máu toàn phần hàng tuần trong tháng đầu tiên, hai lần mỗi tháng trong tháng thứ hai và tháng thứ ba sau đó hàng tháng cho đến hết năm đầu tiên. Nếu xảy ra giảm bạch cầu trung tính (số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối < 1,3 x 103/µl), có thể gián đoạn hoặc ngừng sử dụng mycophenolate mofetil.
- Các trường hợp bất sản hồng cầu đơn thuần (PRCA) đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng mycophenolate mofetil kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác
- Bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil nên được thông báo để báo cáo ngay dấu hiệu nhiễm trùng, bầm tím bất thường, chảy máu hoặc bất kỳ biểu hiện khác của suy tủy xương.
- Bệnh nhân nên được thông báo rằng trong quá trình điều trị bằng mycophenolate mofetil, tiêm vắc xin có thể kém hiệu quả hơn và nên tránh dùng vắc xin sống giảm độc lực. Có thể tiêm vắc xin cúm bất hoạt Influenza.
Tiêu hóa:
- Làm tăng các tác dụng không mong muốn lên hệ tiêu hóa, bao gồm: loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa (ít xẩy ra). Mycophenolate mofetil nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hóa nghiêm trọng.
- Mycophenolate mofetil là một chất ức chế inosine monophosphate dehydrogenase. Vì vậy, nên tránh dùng cho bệnh nhân bị thiếu hụt enzym hypoxanthine-guanine phosphoribosyl-transferase di truyển hiếm gặp như hội chứng Lesch-Nyhan và Kelly-Seegmiller.
Nhóm đối tượng đặc biệt:
- Bệnh nhân cao tuổi có thể tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn như các nhiễm trùng nhất định (bao gồm bệnh xâm lấn mô do virus Cytomegalo) và có thể xuất huyết tiêu hóa và phù phổi, so với người trẻ tuổi.
Tác dụng gây quái thai:
- Mycophenolate là một tác nhân gây quái thai mạnh cho con người. Sảy thai tự nhiên (tỷ lệ 45% đến 49%) và dị tật bẩm sinh (tỷ lệ ước tính từ 23% đế 27%) đã được báo cáo sau khi tiếp xúc với mycophenolate mofetil trong thai kỳ. Do đó, mycophenolate mofetil được chống chỉ định trong thai kỳ trừ khi không có biệm pháp điều trị thay thế để ngăn ngừa thải ghép.
- Bệnh nhân nữ có khả năng mang thai nên được biết về các nguy cơ và tuân thủ các khuyến cáo được cung cấp trong phần sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú (ví dụ: các biện pháp tránh thai, thử thai) trước, trong và sau khi điều trị bằng mycophenolate.
- Các bác sĩ cần đảm bảo rằng phụ nữ dùng mycophenolate hiểu nguy cơ gây hại cho thai nhi, biện pháp tránh thai hiệu quả và phải hỏi ý kiến bác sĩ ngay nếu có khả năng mang thai.
Tránh thai:
- Có bằng chứng cho thấy nguy cơ sảy thai và dị tật bẩm sinh cao khi dùng mycophenolate mofetil trong thai kỳ, do vậy phải thực hiện biệm pháp tránh thai trong quá trình điều trị.
- Để tránh thai cho nam giới, xem phần sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Các thận trọng bổ sung:
- Bệnh nhân không nên hiến máu trong khi điều trị hoặc trong ít nhất 6 tuần sau khi ngừng sử dụng mycophenolate. Đàn ông không nên hiến tinh dịch trong khi điều trị hoặc trong 90 ngày sau khi ngừng sử dụng mycophenolate.
Tá dược:
- Sản phẩm này có chứa tartrazine và paraben, có thể gây phản ứng dị ứng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Mycophenolate chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai. Những tác dụng phụ ảnh hưởng trên sự phát triển thai nhi (bao gồm cả dị tật) xảy ra khi dùng thuốc cho chuột cống và thỏ đang mang thai trong giai đoạn hình thành các cơ quan (xem An toàn tiền lâm sàng).
- Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai.
- Đối với phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ, xét nghiệm thử thai âm tính (huyết thanh beta hCG hoặc xét nghiệm nước tiểu) với độ nhạy cảm ít nhất là 50 mIU/ml phải đạt được trong vòng một tuần trước khi bắt đầu điều trị Mycophenolate. Khuyến cáo rằng chỉ nên bắt đầu điều trị bằng Mycophenolate khi có xét nghiệm kết quả thử thai âm tính. Những biện pháp tránh thai có hiệu quả phải được áp dụng trước khi tiến hành điều trị bằng Mycophenolate, trong thời gian điều trị, và sáu tuần sau khi ngừng điều trị, bao gồm cả những phụ nữ có tiền sử vô sinh chỉ trừ trường hợp vô sinh do cắt bỏ tử cung hoặc triệt sản (thắt ống dẫn trứng cả hai bên). Hai biện pháp tránh thai đáng tin cậy phải được áp dụng cùng một lúc, trừ phi không quan hệ tình dục là biện pháp được lựa chọn. Nếu người phụ nữ mang thai trong giai đoạn đang điều trị, người bệnh và bác sĩ của cô ta phải thảo luận về vấn đề mang thai (xem Tương tác thuốc).
Phụ nữ cho con bú:
- Người ta không biết liệu MPA có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Việc sử dụng Mycophenolate trong thời kỳ cho con bú không được khuyến cáo.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Mycophenolate mofetil có ảnh hưởng trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
- Mycophenolate mofetil có thể gây buồn ngủ, nhầm lẫn, chóng mặt, run hoặc hạ huyết áp và do đó, bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Đánh Giá - Bình Luận
-
Nhà Thuốc Minh Châu 354
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 114 Bạch Đằng
D114 Bạch Đằng ( Phường 2, Tân Bình ) Phường Tân Sơn Hòa, Tp HCM
-
Nhà Thuốc 666 Bà Lê Chân
66 - 68 Bà Lê Chân, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
0818002244| 7:00 - 22H00
-
Nhà Thuốc Minh Châu 690
( 261 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, GV ) 69/10x Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Tây, TPHCM
0988115175| 7:00 - 22H00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899791368| 08:00 - 17:00
-
CSKH Online
354 Nguyễn Văn Công ( Phường 3, GV ) Phường Hạnh Thông, Tp HCM
0899391368| 14:00 - 22:00
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả

